vanban.org

Điều 10. Nội dung chi, mức chi sử dụng Quỹ — Quyết định 53/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/09/2022 Thay thế: 52/2022/QĐ-UBND · 30/08/2022
Long An Ban hành 21/12/2020 Hiệu lực 31/12/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 5 năm
Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Quy định nội dung chi và mức chi của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Tây Ninh · 69/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2022/QĐ-UBND Quy định nội dung chi và mức chi Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Long An · 52/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 53/2020/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động, nội dung chi, mức chi và quản lý, sử dụng Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Long An · 53/2020/QĐ-UBND
15/09/202252/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/12/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 53/2020/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Nội dung chi, mức chi sử dụng Quỹ

Thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định 83/2019/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ; khoản 3 Điều 9 Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ và Quyết định số 56/2016/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân  tỉnh ban hành Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể:

1. Chi cứu trợ, hỗ trợ dân sinh:

a) Cứu trợ khẩn cấp về lương thực cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai tối đa 15 kg gạo/người/tháng trong thời gian không quá 3 tháng cho mỗi đợt trợ giúp đối với các thành viên hộ gia đình thiếu đói trong và sau thiên tai.

b) Cứu trợ nước uống, thuốc chữa bệnh và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai (nếu có) do Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp thiệt hại và nhu cầu hỗ trợ của Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, tổ chức liên quan, đề xuất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

c) Hỗ trợ người bị thương do thiên tai gây ra được khám và điều trị tại các bệnh viện, trạm y tế địa phương, mức hỗ trợ không quá 10 lần mức chuẩn trợ cấp xã hội được quy định tại khoản 1, Điều 2 của quyết định số 56/2016/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2016.

d) Hỗ trợ chi phí mai táng cho gia đình có người chết, mất tích do thiên tai với mức hỗ trợ không quá 20 lần mức chuẩn trợ cấp xã hội được quy định tại khoản 1, Điều 2 của quyết định số 56/2016/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2016.

đ) Hỗ trợ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân để mai táng cho người chết do thiên tai gây ra mà không rõ tung tích người chết, không có người thân thích, mức hỗ trợ không quá 30 lần mức chuẩn trợ cấp xã hội được quy định tại khoản 1 Điều 2 của quyết định số 56/2016/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2016.

e) Hộ gia đình phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai hoặc lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí di đời nhà với mức tối đa không quá 20.000.000 đồng/hộ.

g) Hộ gia đình có nhà bị hư hỏng do thiên tai thì được xem xét hỗ trợ chi phí mua vật tư mới và nhân công thay thế phần đã bị hư, thiệt hại với mức tối đa không quá 15.000.000 đồng/hộ.

h) Các nhu cầu cấp thiết, cấp bách khác theo quy định tại Nghị định 83/2019/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ (nếu có) thực hiện theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

i) Trường hợp có biến động về giá cả tiêu dùng thì ngoài định mức hỗ trợ nêu trên, hàng năm căn cứ vào nhu cầu thực tế phát sinh tại các địa phương. Cơ quan quản lý Quỹ tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định nội dung và mức chi hỗ trợ cho các đối tượng.

2. Hỗ trợ tu sửa cơ sở y tế, trường học, xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai, tháo bỏ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro thiên tai; tu sửa, xử lý khẩn cấp đê, kè, cống và công trình Phòng, chống thiên tai có tổng mức đầu tư nhỏ hơn 03 tỷ đồng/1 công trình.

a) Đối với các đơn vị do cấp tỉnh quản lý: Trước, trong và sau khi kết thúc thiên tai, căn cứ mức độ hư hỏng, thiệt hại và tính cấp thiết của công trình đơn vị được giao quản lý, khai thác (Chủ đầu tư) lập danh mục công trình bị thiệt hại cần khắc phục để phục vụ sản xuất, dân sinh gửi Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh tổng hợp.

b) Đối với các đơn vị do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý: Trước, trong và sau thiên tai Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức kiểm tra, rà soát thực trạng công trình bị hư hỏng (nếu có) và tính cấp thiết, lập hồ sơ báo cáo Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh.

c) Trên cơ sở đề xuất của các địa phương, đơn vị, Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh, tổng hợp, phối hợp Cơ quan quản lý Quỹ, các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra thực tế, lập biên bản đánh giá thiệt hại và đề xuất giải pháp khắc phục, đồng thời thống nhất tổng hợp danh mục công trình báo cáo Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hỗ trợ từ nguồn Quỹ Phòng, chống thiên tai để kịp thời khắc phục.

d) Căn cứ danh mục công trình khẩn cấp cần khắc phục và quyết định hỗ trợ kinh phí của cấp có thẩm quyền, Chủ đầu tư tổ chức lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật trình sở chuyên ngành thẩm định; trên cơ sở kết quả thẩm định của sở chuyên ngành, Chủ đầu tư phê duyệt đồng thời chịu trách nhiệm tổ chức quản lý thực hiện các bước tiếp theo về xây dựng công trình theo đúng quy định của Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu năm 2013 và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

đ) Trường hợp công trình khắc phục theo lệnh khẩn cấp, cấp bách của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì thực hiện theo quy định tại Điều 42, Điều 43 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

e) Cơ quan quản lý Quỹ tỉnh căn cứ vào quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật và các văn bản có liên quan sẽ chi tạm ứng 50% trên tổng số kinh phí được duyệt cho các đơn vị, địa phương; phần kinh phí 50% còn lại Cơ quan quản lý Quỹ sẽ cấp sau khi nhận đầy đủ hồ sơ quyết toán.

g) Công tác thanh quyết toán kinh phí đầu tư xây dựng, sửa chữa công trình Phòng chống thiên tai thực hiện theo quy định tại Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách Nhà nước; Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn ngân sách Nhà nước; Thông tư số 108/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC; Thông tư 52/2018/TT-BTC ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Bộ Tài chính về sửa đổi Thông tư 08/2016/TT-BTC và Thông tư 108/2016/TT-BTC; Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 02 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước.

3. Chi hỗ trợ các hoạt động ứng phó, phòng ngừa thiên tai:

a) Hỗ trợ sơ tán dân khỏi nơi nguy hiểm, chăm sóc y tế, thực phẩm, nước uống cho người dân nơi sơ tán đến: Các địa phương, đơn vị tổ chức thực hiện theo phương án ứng phó thiên tai, tìm kiếm cứu nạn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt; sau đó thống kê chi phí thực tế, báo cáo Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.

Cơ quan Quản lý Quỹ cấp tỉnh căn cứ vào Quyết định cấp kinh phí đã được cấp thẩm quyền phê duyệt để cấp kinh phí cho các địa phương, đơn vị; hồ sơ thanh quyết toán phải đầy đủ chứng từ, hóa đơn quy định, gồm: Quyết định huy động, điều động, trưng dụng lực lượng, phương tiện, vật tư trang bị của cấp có thẩm quyền; bảng kê xác định số lượng, lực lượng tham gia, thời gian thực tế tham gia theo phương án được phê duyệt và các thủ tục khác theo quy định hiện hành.

b) Chi hỗ trợ quan trắc, thông tin, thông báo, cảnh báo thiên tai tại cộng đồng; tuần tra, kiểm tra phát hiện khu vực nguy cơ xảy ra rủi ro, sự cố công trình phòng chống thiên tai; xây dựng và phổ biến tuyên truyền kiến thức pháp luật; lập, rà soát kế hoạch phòng, chống thiên tai; tổ chức tập huấn, nâng cao nhận thức cho các lực lượng tham gia công tác phòng, chống thiên tai các cấp ở địa phương và cộng đồng; diễn tập phòng, chống thiên tai ở các cấp; tập huấn và duy trì hoạt động cho các đối tượng tham gia hộ đê, lực lượng quản lý đê nhân dân, lực lượng xung kích, phòng chống thiên tai cấp xã.

Các đơn vị, địa phương lập kế hoạch và dự toán gửi Cơ quan thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thống nhất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.

Cơ quan Quản lý Quỹ cấp tỉnh căn cứ vào Quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền để cấp kinh phí cho các địa phương, đơn vị. Sau khi được cấp kinh phí các đơn vị, địa phương thực hiện theo đúng các quy định hiện hành.

4. Hỗ trợ chi thù lao cho lực lượng trực tiếp thu và các chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu như sau: Cấp xã 3% tổng thu trên địa bàn cấp xã; cấp huyện 3% số thu của cấp huyện (không tính số thu của cấp xã nộp lên); cấp tỉnh 1,5% tổng thu trên địa bàn tỉnh (không tính số thu của cấp huyện nộp lên).

Căn cứ vào nguồn thu được giữ lại để chi phục vụ cho công tác thu, nộp Quỹ Phòng, chống thiên tai và nhu cầu thực tế cần thiết phục vụ cho công tác thu và các chi phí hành chính phát sinh liên quan Ủy ban nhân dân cấp huyện lập, phê duyệt dự toán chi cho cả Ủy ban nhân dân cấp xã và Ủy ban nhân dân cấp huyện; Cơ quan Quản lý Quỹ cấp tỉnh lập trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự toán chi cấp tỉnh.

5. Ngoài các nội dung chi Quỹ quy định ở trên, Quỹ Phòng, chống thiên tai được sử dụng để chi hỗ trợ cho các trường hợp thiệt hại khác do thiên tai gây ra trên địa bàn tỉnh và các hoạt động phát sinh khác liên quan đến công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai được Pháp luật quy định và chi theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.