Điều 5. Quy định Bảng giá đất đối với các loại đất mà Chính phủ có qui định trong Khung giá đất
Sửa đổi bởi 45/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 28/05/20251. Đối với nhóm đất phi nông nghiệp:
a) Bảng giá đất ở tại đô thị: chi tiết theo Phụ lục IA.
b) Bảng giá đất ở tại nông thôn: chi tiết theo Phụ lục IIA.
c) Bảng giá đất thương mại, dịch vụ: chi tiết theo Phụ lục IIIA.
d) Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ: chi tiết theo Phụ lục IVA.
2. Đối với nhóm đất nông nghiệp:
a) Bảng giá đất trồng cây hằng năm, gồm: Bảng giá đất trồng lúa nước 2 vụ: chi tiết theo Phụ lục VA. Bảng giá đất trồng cây hằng năm, trừ đất trồng lúa nước 2 vụ: chi tiết theo Phụ lục VIA.
b) Bảng giá đất trồng cây lâu năm: chi tiết theo Phụ lục VIIA.
c) Bảng giá đất rừng sản xuất: chi tiết theo Phụ lục VIIIA.
d) Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản: chi tiết theo Phụ lục IXA.
đ) Bảng giá đất làm muối: chi tiết theo Phụ lục XA.
e) Xử lý giá đất nông nghiệp tại khu vực giáp ranh: trường hợp 02 đơn vị hành chính cấp xã giáp ranh của 02 đơn vị hành chính cấp huyện có chênh lệch giá đất thì giá đất của xã có giá đất thấp hơn được cộng thêm 50% mức giá đất chênh lệch.3. Đối với đất các đảo: chi tiết theo Phụ lục XIA.