vanban.org

Điều 4. Phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi — Quyết định 53/2018/QĐ-UBND

Lạng Sơn Ban hành 07/09/2018 Hiệu lực 20/09/2018 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định cụ thể phạm vi vùng phụ cận đối với một số công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 53/2018/QĐ-UBND
08/09/202566/2025/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 20/09/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 53/2018/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi

Sửa đổi bởi 66/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/09/2025

1. Vùng phụ cận của đập tràn

a) Đập tràn có chiều cao dưới 3m: Tối thiểu là 10m, phạm vi không được xâm phạm là 5m sát biên ngoài phần xây đúc hạ lưu đập và hai vai đập; đối với thượng lưu đập là toàn bộ vùng ngập nước ứng với cao trình đỉnh đập tràn, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập.

b) Đập tràn có chiều cao từ 3m đến dưới 5m: Tối thiểu là 20m, phạm vi không được xâm phạm là 10m sát biên ngoài phần xây đúc hạ lưu đập và hai vai đập; đối với thượng lưu đập là toàn bộ vùng ngập nước ứng với cao trình đỉnh đập tràn, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập.

c) Đập tràn có chiều cao từ 5m đến dưới 10m: Tối thiểu là 40m, phạm vi không được xâm phạm là 20m sát biên ngoài phần xây đúc hạ lưu đập và hai vai đập; đối với thượng lưu đập là toàn bộ vùng ngập nước ứng với cao trình đỉnh đập tràn, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập.

d) Đập tràn có chiều cao từ 10m đến dưới 25m: Tối thiểu là 80m, phạm vi không được xâm phạm là 40m sát biên ngoài phần xây đúc hạ lưu đập và hai vai đập; đối với thượng lưu đập là toàn bộ vùng ngập nước ứng với cao trình đỉnh đập tràn, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập.

Bổ sung bởi 66/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/09/2025

1a. Đối với đập của hồ chứa: Vùng phụ cận của đập tại khu vực đỉnh đập và 02 vai đập hạ lưu có phạm vi được tính từ điểm tiếp giáp giữa thân đập với địa hình tự nhiên trở ra: Đối với đập cấp đặc biệt tối thiểu là 50 m; đập cấp I tối thiểu là 40 m; đập cấp II tối thiểu là 30 m; đập cấp III tối thiểu là 20 m; đập cấp IV tối thiểu là 10 m.

2. Vùng phụ cận của trạm bơm

a) Khu vực trạm bơm đã có hàng rào bảo vệ: Phạm vi vùng phụ cận tính từ điểm xây đúc ngoài cùng của hàng rào bảo vệ trở ra tối thiểu là 01m.

b) Khu vực trạm bơm chưa có hàng rào bảo vệ: Phạm vi vùng phụ cận trạm bơm được tính là toàn bộ diện tích được nhà nước giao khi xây dựng công trình đưa vào sử dụng và cách mép ngoài mở móng công trình tối thiểu là 03m với mái đất và tối thiểu 02m với phần xây lát.

3. Vùng phụ cận của kênh

Lưu lượng để xác định phạm vi vùng phụ cận đối với kênh là lưu lượng lớn nhất theo thiết kế mà công trình phải chuyển tải.

a) Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 0,5m3/s, phạm vi bảo vệ được tính từ chân mái ngoài trở ra từ 0,7 m đến 1,0 m đối với kênh đất, từ 0,5 m đến 0,7 m đối với kênh kiên cố.

b) Kênh có lưu lượng từ 0,5 đến dưới 01 m3/s, phạm vi bảo vệ được tính từ chân mái ngoài trở ra từ 01 m đến 1,5 m đối với kênh đất, từ 0,7 m đến 0,9 m đối với kênh kiên cố.

c) Kênh có lưu lượng từ 01 m3/s đến dưới 02 m3/s, phạm vi bảo vệ được tính từ chân mái ngoài trở ra từ 1,5m đến 02m đối với kênh đất, từ 0,9m đến 01m đối với kênh kiên cố.

d) Kênh có lưu lượng từ 02 m3/s trở lên áp dụng theo quy định tại Khoản 4 Điều 40 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.

đ) Đối với kênh là đường ống: Với đường ống nổi trên mặt đất (một phần hoặc toàn bộ): phạm vi bảo vệ tính từ mép ngoài cùng của ống ra mỗi bên tối thiểu 0,5÷1,0m nhưng không nhỏ hơn 1,5 lần bán kính ống và áp dụng dọc theo chiều dài tuyến ống.

Với đường ống chìm dưới mặt đất, phạm vi không nhỏ hơn khoảng cách từ tim đến điểm giao mái đào với mặt đất tự nhiên.

Sửa đổi bởi 66/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/09/2025

4. Vùng phụ cận tràn xả lũ trong trường hợp tràn xả lũ không nằm trong vùng phụ cận của đập và các công trình, hạng mục công trình trên kênh như: Cống, cầu qua kênh, xi phông, cầu máng, tường kè…

Phạm vi vùng phụ cận tính từ điểm xây đúc ngoài cùng của công trình hoặc điểm gia cố bảo vệ ngoài cùng của công trình trở ra là 03 m về mọi phía.

5. Vùng phụ cận của bờ vùng

a) Bờ vùng độc lập: Phạm vi vùng phụ cận tính từ chân bờ trở ra mỗi phía 02m.

b) Bờ vùng do bờ kênh kết hợp: Phạm vi vùng phụ cận xác định như đối với kênh.

6. Vùng phụ cận của công trình thủy lợi khi giao cắt, trùng lặp với các công trình có sẵn:

a) Khi kênh đi dưới đường dây tải điện hoặc đi song song với đường dây tải điện, các hành lang bảo vệ an toàn tuân theo tiêu chuẩn của đường dây tải điện hiện hành.

b) Những đoạn kênh, tuyến kênh có bờ kênh kết hợp làm đường giao thông, phạm vi vùng phụ cận thực hiện theo quy định về hành lang bảo vệ công trình giao thông nhưng không được nhỏ hơn phạm vi vùng phụ cận của công trình thủy lợi. Việc cắm mốc chỉ giới hành lang bảo vệ do đơn vị quản lý giao thông thực hiện, có sự tham gia, phối hợp của đơn vị trực tiếp quản lý khai thác công trình thủy lợi.

c) Khi công trình thủy lợi giao cắt hoặc chồng lấn với các công trình ngầm, công trình hạ tầng kỹ thuật khác sẵn có, phạm vị vùng phụ cận của công trình thủy lợi thực hiện theo quy định về hành lang bảo vệ công trình ngầm, công trình hạ tầng kỹ thuật đã có nhưng không được nhỏ hơn phạm vi vùng phụ cận của công trình thủy lợi đã được quy định ở trên.

7. Trường hợp trong một cụm công trình thủy lợi có công trình đất kết hợp với công trình xây đúc thì phạm vi bảo vệ công trình xác định theo thứ tự lần lượt như sau: công trình xây đúc kiên cố, công trình đất.