vanban.org

Điều 6. Yêu cầu đối với quy hoạch xây dựng nghĩa trang — Quyết định 53/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/01/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cà Mau Ban hành 28/12/2018 Hiệu lực 07/01/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 53/2018/QĐ-UBND
07/01/2019Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 08/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 53/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Yêu cầu đối với quy hoạch xây dựng nghĩa trang

1.  Các khu chức năng chủ yếu: Khu hung táng (hình thức mai táng thi hài trong một khoảng thời gian nhất định sau đó sẽ cải táng); khu chôn cất một lần; khu cát táng.

2. Các công trình chức năng: Khu văn phòng làm việc, nhà kho, nhà chờ, thường trực, kiốt bán hàng, khu vệ sinh; khu dành cho các hoạt động tưởng niệm, thờ cúng; khu tổ chức lễ tang (nơi tổ chức lễ tang trước khi chôn cất hoặc hỏa táng); khu kỹ thuật (khu rửa hài cốt, khu bảo quản thi hài); khu để tiểu cốt, tro cốt (nơi để các tiểu cốt sau cải táng và lọ tro cốt sau khi hỏa táng thi hài); hạ tầng kỹ thuật (cổng, hàng rào, sân, đường, bãi đỗ xe, cấp nước, thu gom chất thải rắn, thu gom và xử lý nước thải, nước thấm từ các mộ hung táng, chiếu sáng, cây xanh, mặt nước, tiểu cảnh,...).

3. Tỷ lệ sử dụng đất (tính trên tổng diện tích đất) nghĩa trang: Diện tích khu mai táng tối đa là 60%; các công trình chức năng và hạ tầng kỹ thuật tối thiểu là 40%; diện tích cây xanh tối thiểu 25% ; giao thông tối thiểu 10%.

4. Diện tích sử dụng đất và kích thước cho từng loại mộ:

a) Mộ hung táng và chôn cất một lần diện tích đất tối đa là 5m2/mộ, kích thước mộ (dài x rộng x cao): 2,4m x 1,4m x 0,8m, kích thước huyệt mộ (dài x rộng x cao): 2,2m x 0,9m x 1,5m;

b) Mộ cát táng và mộ chôn cất lọ tro cốt sau hỏa táng diện tích đất tối đa là 3m2/mộ, kích thước mộ (dài x rộng x cao): 1,5m x 1,0m x 0,8m, kích thước huyệt mộ (dài x rộng x cao): 1,2m x 0,8m x 0,8m.

5. Thể tích ô để lọ tro cốt hỏa táng tối đa là 0,125 m3/ô.

6. Kích thước ô để lọ tro cốt hỏa táng (dài x rộng x cao): 0,5m x 0,5m x 0,5m.

7. Kiến trúc phần mộ phải được quy định thống nhất về kích thước chiều dài, chiều rộng, chiều cao và khoảng cách giữa các phần mộ. Các kích thước này phải được tuân thủ nghiêm ngặt, khống chế để đảm bảo tính đồng bộ. Đơn vị quản lý nghĩa trang phải cung cấp các thông tin về quy định bắt buộc theo quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này đến thân nhân các hộ gia đình có người thân chôn cất trong khuôn viên nghĩa trang.

8. Chiều rộng lối đi trong nghĩa trang: Trục giao thông chính (đường phân khu) tối thiểu là 7m; đường giữa các lô mộ (đường phân lô) tối thiểu là 3,5m; lối đi bên trong các lô mộ (đường phân nhóm) tối thiểu là 1,2m; khoảng cách lối đi giữa hai hàng mộ liên tiếp tối thiểu là 0,8m; khoảng cách giữa 02 mộ liên tiếp cùng hàng tối thiểu là 0,6m.

9. Thu gom và xử lý chất thải:

a) Chất thải rắn:

- Trong nghĩa trang phải đặt các thùng rác công cộng, điểm tập kết chất thải rắn phát sinh, chất thải rắn phải được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý bảo đảm môi trường.

- Các chất thải có liên quan đến người chết do mắc các bệnh truyền nhiễm hoặc thi hài đã bị thối rữa phải được xử lý theo quy định của Bộ Y tế về xử lý chất thải y tế lây nhiễm.

b) Nước thải:

Nghĩa trang phải có hệ thống thoát nước riêng cho nước mặt, nước thải, nước thấm từ huyệt mộ. Hệ thống thoát nước phải tính đến điều kiện biến đổi khí hậu (do ngập lụt, triều cường, nước biển dâng). Phải có giải pháp kỹ thuật chống thấm và thu gom nước thấm từ các mộ hung táng để xử lý tập trung hợp vệ sinh trước khi thải xả ra môi trường.