vanban.org

Điều 2. Tổ chức thực hiện — Quyết định 53/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/05/2026
Quảng Ngãi Ban hành 28/08/2017 Hiệu lực 10/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 53/2017/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ để lại về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 53/2017/QĐ-UBND
10/09/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND Ban hành mức thu và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 44/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 53/2017/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch toán số tiền thu phí bảo vệ môi trường do đơn vị cung cấp nước sạch, ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nộp vào chương, loại, khoản tương ứng theo quy định hiện hành của Mục lục ngân sách nhà nước.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường và Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố

a) Tổng hợp số liệu về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tại địa phương để báo cáo các cơ quan quản lý cấp trên theo quy định.

b) Quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định hiện hành của nhà nước.

3. Cơ quan Thuế có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, quyết toán việc thu, nộp, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của đơn vị cung cấp nước sạch và ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

4. UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện Quyết định này.

5. Đơn vị cung cấp nước sạch và ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm:

a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị liên quan trong quá trình tổ chức thu phí.

b) Tổng hợp số liệu về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tại địa phương và thông báo cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

c) Thực hiện việc kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán phí theo đúng quy định tại Quyết định này, Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ và quy định hiện hành của Nhà nước có liên quan.