vanban.org

Điều 9. Cơ chế xử lý vi phạm — Quyết định 53/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2020 Thay thế: 22/2020/QĐ-UBND · 02/10/2020 Sửa đổi, bổ sung: 41/2015/QĐ-UBND · 14/12/2015
Thái Nguyên Ban hành 04/12/2014 Hiệu lực 14/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế cho vay và thu hồi nguồn vốn đầu tư thực hiện Dự án Năng lượng nông thôn II trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 20/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế cho vay và thu hồi nguồn vốn đầu tư thực hiện Dự án Năng lượng nông thôn II trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 22/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế cho vay và thu hồi nguồn vốn đầu tư thực hiện Dự án Năng lượng nông thôn II trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 53/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 53/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Cơ chế xử lý vi phạm

1. Thu hồi công trình thuộc dự án đã bàn giao đối với các Hợp tác xã dịch vụ điện không hoàn trả đủ nợ gốc và lãi vay trong 2 tháng liên tiếp.

2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày bị thu hồi công trình điện, các hợp tác xã dịch vụ điện phải có trách nhiệm thanh toán đầy đủ số nợ cũ chưa trả, nếu không sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

3. Sở Công Thương chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan tập hợp hồ sơ tài liệu của dự án, xác định giá trị tài sản bàn giao trình UBND tỉnh quyết định bàn giao công trình từ các hợp tác xã dịch vụ điện bị thu hồi theo quy định.