Điều 6. Nội dung và mức chi hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh
1. Hỗ trợ khởi sự, thành lập và nâng cao năng lực cơ sở công nghiệp nông thôn
a) Hỗ trợ tư vấn lập dự án đầu tư, thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp tại các địa bàn có điều kiện kinh tế khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật. Mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/doanh nghiệp.
b) Hỗ trợ thuê tư vấn quản lý sản xuất - tài chính - kế toán - nhân lực - marketing; tư vấn công nghệ - thiết bị mới; tư vấn, hướng dẫn về chính sách đất đai, chính sách ưu đãi đầu tư, khoa học công nghệ, tài chính - tín dụng và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 35 triệu đồng/cơ sở.
c) Tổ chức các lớp đào tạo khởi sự, quản trị doanh nghiệp. Mức chi áp dụng theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
d) Hỗ trợ để thành lập hội, hiệp hội ngành nghề cấp tỉnh. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí thành lập, nhưng không quá 30 triệu đồng/hội, chi hội và 50 triệu đồng/hiệp hội.
e) Hỗ trợ để hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 50 triệu đồng/cụm liên kết.
2. Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến và phát triển sản phẩm mới
a) Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật đối với các cơ sở CNNT ứng dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến, hiện đại vào sản xuất hay sản xuất sản phẩm mới nhằm nhân rộng mô hình. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí nhưng không quá 300 triệu đồng/mô hình. Đối với đề án khuyến công cấp tỉnh là công nghệ, sản phẩm chưa có cơ sở nào áp dụng hoặc sản xuất trên địa bàn cấp huyện, còn khuyến công cấp huyện chưa có cơ sở nào áp dụng hoặc sản xuất trên địa bàn cấp xã.
b) Hỗ trợ các cơ sở CNNT nhận chuyển giao công nghệ, kỹ thuật sản xuất tiên tiến; đổi mới, ứng dụng máy móc, thiết bị hiện đại vào sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu quả sản xuất, tiết kiệm nguyên vật liệu, giảm thiểu ô nhiễm môi trường hoặc tạo ra sản phẩm mới so với máy móc thiết bị cơ sở CNNT đang sử dụng. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 200 triệu đồng/cơ sở.
c) Hỗ trợ đối với các cơ sở CNNT đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức cá nhân khác học tập. Mức hỗ trợ không quá 80 triệu đồng/mô hình.
3. Hỗ trợ đào tạo lao động gắn với việc sử dụng lao động sau đào tạo (số lượng lao động tối thiểu của mỗi đề án: 20 lao động đối với thành phố Đông Hà và thị xã Quảng Trị; 10 lao động đối với huyện đảo Cồn Cỏ và 15 lao động đối với các huyện còn lại. Trường hợp lao động là người khuyết tật thì 01 người được tính bằng 02 người. Việc đào tạo lao động được thực hiện theo hình thức đào tạo nghề ngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành và được hỗ trợ tối đa 06 tháng/khóa đào tạo:
a) Đào tạo nghề tại các cơ sở CNNT. Mức hỗ trợ tối đa 500.000 đồng/người /tháng.
b) Đào tạo theo hình thức gửi lao động đi đào tạo tại các tỉnh, thành trong nước. Mức hỗ trợ tối đa 800.000 đồng/người/tháng.
c) Đối với các nghệ nhân mở các lớp dạy nghề, truyền nghề cho lao động địa phương. Mức hỗ trợ tối đa 300.000 đồng/người/tháng và không quá 1.000.000 đồng/ người/khóa đào tạo.
Đối với các ngành nghề trong Danh mục nghề sơ cấp và dạy nghề của tỉnh thì áp dụng mức chi đã được UBND tỉnh quy định.
4. Hỗ trợ các nội dung về áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp
a) Hỗ trợ tư vấn, đánh giá sản xuất sạch hơn và áp dụng kỹ thuật sản xuất sạch hơn cho các cơ sở sản xuất công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 35 triệu đồng/cơ sở.
b) Áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 250 triệu đồng/cơ sở.
c) Tổ chức tập huấn, hội thảo, tuyên truyền, phát hành các tài liệu, tờ rơi, ấn phẩm nhằm nâng cao nhận thức và năng lực ứng dụng sản xuất sạch hơn cho các cơ sở sản xuất công nghiệp. Mức chi thực hiện theo Thông tư liên tịch số 221/2012/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 12 năm 2012 của liên Bộ Tài chính, Bộ Công Thương hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020 và chế độ tài chính hiện hành.
5. Hỗ trợ các cơ sở CNNT tư vấn thiết kế mẫu mã, bao bì, nhãn hiệu; xây dựng, đăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển nhãn hiệu, thương hiệu hàng hoá, kiểu dáng công nghiệp sản phẩm. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 35 triệu đồng/nhãn hiệu, thương hiệu hoặc kiểu dáng công nghiệp.
6. Hỗ trợ về thị trường, tiêu thụ sản phẩm và bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu:
a) Các đơn vị dịch vụ khuyến công tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm cho các cơ sở CNNT tại trong và ngoài nước. Hỗ trợ tối đa 100% các khoản chi phí bao gồm: Thuê mặt bằng, thiết kế, dàn dựng gian hàng, vận chuyển, trình diễn sản phẩm, chi phí cho cán bộ tổ chức chương trình, thuê khoán khác phục vụ tại hội chợ. Các khoản chi phí trên được xác định trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Các cơ sở CNNT tham gia hội chợ, triển lãm khác trong nước được hỗ trợ tối đa 80% chi phí thuê gian hàng và 50% chi phí vận chuyển hàng hóa tham gia hội chợ.
c) Hỗ trợ các cơ sở CNNT, các tổ chức dịch vụ khuyến công đầu tư các phòng trưng bày, giới thiệu quảng bá sản phẩm, xúc tiến thương mại hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống, sản phẩm CNNT gắn với du lịch và các trung tâm thương mại. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí nhưng không quá 30 triệu đồng/đề án.
d) Chi tổ chức bình chọn, trao giải và giải thưởng sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp tỉnh không quá 80 triệu đồng/đợt bình chọn; Chi thưởng cho sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp tỉnh với mức tối đa 05 triệu đồng/sản phẩm.
7. Hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp, điểm công nghiệp - làng nghề, di dời cơ sở gây ô nhiễm môi trường và xử lý ô nhiễm môi trường:
a) Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết các cụm công nghiệp, điểm công nghiệp - làng nghề. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 400 triệu đồng/cụm công nghiệp và không quá 200 triệu đồng/điểm công nghiệp - làng nghề.
b) Hỗ trợ tư vấn thiết kế kỹ thuật, lãi suất vốn vay cho các cơ sở CNNT gây ô nhiễm môi trường trong khu dân cư di dời vào các khu, cụm công nghiệp, điểm công nghiệp - làng nghề. Mức hỗ trợ tối đa 50% lãi suất cho các khoản vay để đầu tư nhà, xưởng, máy móc thiết bị trong 02 năm đầu nhưng không quá 200 triệu đồng/cơ sở. Việc hỗ trợ lãi suất áp dụng đối với các khoản vay trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam trả nợ trước hoặc trong hạn. Với mức lãi suất cho vay thấp nhất trong khung lãi suất áp dụng cho các khoản vốn đầu tư phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ hạn và cùng thời kỳ của Ngân hàng Đầu tư Việt Nam.
Nếu cơ sở CNNT không sử dụng nguồn vốn vay để thực hiện di dời thì mức hỗ trợ tối đa 7% kinh phí để đầu tư nhà, xưởng, máy móc thiết bị nhưng không quá 150 triệu đồng/cơ sở.
c) Hỗ trợ xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý chất thải, xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở CNNT. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 100 triệu đồng/cơ sở.
8. Chi quản lý chương trình, đề án khuyến công và nâng cao năng lực tổ chức thực hiện các hoạt động khuyến công
a) Quản lý, xây dựng chương trình, đề án:
- Chi xây dựng chương trình, đề án; kiểm tra, giám sát, nghiệm thu các đề án khuyến công: chi công tác phí, xăng dầu, thuê xe đi kiểm tra; chi thẩm định xét chọn, nghiệm thu chương trình, đề án khuyến công; chi khác. Mức chi không quá 1,5% kinh phí sự nghiệp khuyến công được cấp có thẩm quyền giao hàng năm;
- Chi quản lý của đơn vị thực hiện đề án khuyến công: chi công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, chi khác. Mức chi không quá 2,5% dự toán đề án khuyến công.
b) Chi xây dựng các chương trình, tài liệu và tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác khuyến công. Mức chi áp dụng theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;
c) Chi tổ chức các đoàn khảo sát, học tập kinh nghiệm trong nước về hoạt động khuyến công (số lượng tham gia đoàn, nội dung và chương trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt); tổ chức các hội thảo chuyên đề, hội nghị đánh giá, tổng kết hoạt động khuyến công; xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin, ấn phẩm, tờ rơi, tờ gấp; trang thông tin điện tử, cơ sở dữ liệu về hoạt động khuyến công và ngành công thương; đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện làm việc cho Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh và cán bộ khuyến công cấp huyện. Mức chi thực hiện theo Khoản 1, Điều 6 Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT. Nội dung và kinh phí thực hiện do cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt trên cơ sở đề án, dự toán cụ thể và các quy định hiện hành.
9. Chi công tác khen thưởng trong hoạt động khuyến công áp dụng theo Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng.