Điều 6. Nội dung hoạt động khuyến công và mức chi
1. Tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề ngắn hạn.
a) Nội dung gồm: Khai giảng, bế giảng, cấp chứng chỉ nghề; thù lao giáo viên, người dạy nghề; hỗ trợ nguyên, nhiên, vật liệu học nghề; thuê lớp học, thuê thiết bị dạy nghề, mua sắm công dụng cụ dạy nghề; hỗ trợ tiền nước uống, tiền ăn cho học viên; quản lý lớp học...
b) Mức chi các nội dung trên áp dụng theo Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 20/6/2014 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành định mức kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Các ngành nghề chưa có quy định thì áp dụng ngành nghề tương tự.
2. Tổ chức tập huấn, hội thảo, diễn đàn, khởi sự doanh nghiệp; tham quan, khảo sát, mở rộng thị trường, học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước.
a) Tổ chức tập huấn, hội thảo, diễn đàn, khởi sự doanh nghiệp:
- Nội dung gồm: Thuê hội trường, thiết bị phục vụ; tài liệu, bút, giấy cho đại biểu tham dự; thuê xe ô tô đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức; hỗ trợ nước uống; hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ, tiền tàu xe cho đại biểu là khách mời không hưởng lương ngân sách nhà nước; thù lao giảng viên, báo cáo viên; chi phí đi lại, thuê chỗ nghỉ, hỗ trợ tiền ăn cho giảng viên, báo cáo viên; chi các bài viết tham luận cho đại biểu; chi làm thêm giờ, tổ chức cho đại biểu đi khảo sát thực tế (nếu có).
- Mức chi theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
b) Tham quan, khảo sát, mở rộng thị trường, học tập kinh nghiệm ngoài nước theo quyết định của UBND tỉnh:
- Các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề: Hỗ trợ 100% tiền vé và thuê phương tiện đi lại, bao gồm: Tiền vé máy bay, vé tàu, vé xe từ Việt Nam đến nước công tác và ngược lại (kể cả vé máy bay, vé tàu xe của chặng đường trong nội địa Việt Nam và nước đến công tác).
- Các tổ chức tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công: Mức chi áp dụng theo Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí.
c) Tham quan, khảo sát, mở rộng thị trường, học tập kinh nghiệm trong nước:
- Hỗ trợ 100% chi phí, gồm: Thuê phương tiện hoặc chi phí tàu, xe, vé máy bay; thuê chỗ ở; phụ cấp lưu trú; tổ chức hội thảo, trao đổi kinh nghiệm và các chi phí khác.
- Mức chi theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Tối đa không quá 50 triệu đồng/đợt và mỗi năm không quá 02 đợt.
3. Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; xây dựng các mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn.
a) Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật.
- Nội dung gồm: Xây dựng, mua sắm máy móc thiết bị; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật.
- Mức hỗ trợ tối đa 30% tổng chi phí các nội dung trên, nhưng không quá 300 triệu đồng/mô hình.
b) Hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm áp dụng sản xuất sạch hơn.
- Nội dung chi gồm: Hỗ trợ tư vấn, đánh giá sản xuất sạch hơn; đầu tư xây dựng hệ thống xử lý môi trường, thiết bị áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn; tài liệu về quy trình công nghệ.
- Mức hỗ trợ tối đa 30% tổng chi phí các nội dung trên, nhưng không quá 300 triệu đồng/mô hình.
4. Tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu.
- Nội dung gồm: Công tác chỉ đạo, triển khai thực hiện; tổ chức bình chọn; công bố và trao giải.
- Mức chi: Không quá 80 triệu đồng/lần bình chọn cấp tỉnh, 20 triệu đồng/lần bình chọn cấp huyện và 10 triệu đồng/lần bình chọn cấp xã.
5. Tổ chức hội chợ, triển lãm; tham gia hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề.
a) Tổ chức hội chợ, triển lãm: Hỗ trợ kinh phí theo phương án được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
b) Tham gia hội chợ, triển lãm:
- Cơ sở sản xuất tham gia: Hỗ trợ 80% tiền thuê gian hàng.
- Các tổ chức tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công: Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng; thiết kế dàn dựng gian hàng, trang trí, bảng hiệu, tờ rơi quảng cáo; vận chuyển sản phẩm trưng bày; trình diễn sản phẩm và hoạt động của ban tổ chức tham gia hội chợ, nhưng không quá 80 triệu đồng cho 1 hội chợ triễn lãm.
6. Xây dựng, đăng ký nhãn hiệu sản phẩm; xây dựng phòng trưng bày, giới thiệu sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề; thiết kế mới, cải tiến mẫu mã, kiểu dáng sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
a) Hỗ trợ xây dựng, đăng ký nhãn hiệu sản phẩm:
- Nội dung gồm: Thiết kế logo và đăng ký nhãn hiệu, kiểu dáng sản phẩm; thiết kế bao bì, nhãn mác các sản phẩm chính; sản xuất thử bao bì, nhãn mác.
- Mức chi: Hỗ trợ 50% tổng chi phí các nội dung trên, nhưng không quá 35 triệu đồng/sản phẩm.
b) Xây dựng phòng trưng bày, giới thiệu sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề.
- Nội dung gồm: Đầu tư xây dựng phòng trưng bày.
- Mức hỗ trợ tối đa 30% tổng chi phí nội dung trên, nhưng không quá 100 triệu đồng/phòng trưng bày.
c) Thiết kế mới, cải tiến mẫu mã, kiểu dáng sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
- Nội dung gồm: Thiết kế; nguyên nhiên vật liệu, nhân công sản xuất thử.
- Mức hỗ trợ tối đa 50% tổng chi phí các nội dung trên, nhưng không quá 50 triệu đồng/sản phẩm.
7. Chi hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trong các lĩnh vực: Lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới.
- Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 35 triệu đồng/cơ sở
8. Đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô sản xuất, chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật; Mua sắm thiết bị, công dụng cụ sản xuất cho làng nghề, làng có nghề.
a) Đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô sản xuất, chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật.
- Mức hỗ trợ tối đa 50% tổng chi phí các nội dung trên, nhưng không quá 200 triệu đồng/cơ sở.
b) Mua sắm thiết bị, công dụng cụ sản xuất cho làng nghề, làng có nghề.
- Các làng nghề, làng có nghề thuộc các huyện Kỳ Sơn, Tương Dương, Quế Phong, Quỳ Châu và các xã vùng núi cao thuộc các huyện miền núi khác được hỗ trợ 80% giá trị thiết bị, công dụng cụ nhưng không quá 100 triệu đồng/làng.
- Các làng nghề, làng có nghề thuộc các huyện Con Cuông, Quỳ Hợp, Anh Sơn, Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Thanh Chương và các xã vùng núi thấp thuộc các huyện khác được hỗ trợ 60% giá trị thiết bị, công dụng cụ nhưng không quá 100 triệu đồng/làng.
- Các làng nghề, làng có nghề thuộc các huyện, thành phố, thị xã còn lại được hỗ trợ 40% giá trị thiết bị, công dụng cụ nhưng không quá 100 triệu đồng/làng.
9. Xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản bản tin, ấn phẩm; xây dựng dữ liệu, trang thông tin điện tử; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác về phát triển công thương. Mức chi: 100% chi phí thực hiện.
10. Thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; xây dựng các cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp cấp tỉnh: Hỗ trợ 30% chi phí, nhưng không quá 70 triệu đồng.
11. Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp.
- Nội dung và mức chi thực hiện theo Quyết định số 83/2009/QĐ-UBND ngày 04/9/2009 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành Quy định về chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
12. Hỗ trợ lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp (hỗ trợ sau khi cơ sở công nghiệp nông thôn đã hoàn thành việc đầu tư).
- Mức chi: Hỗ trợ 50% lãi suất cho các khoản vay để đầu tư nhà, xưởng, máy móc thiết bị trong 02 năm đầu nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở. Việc hỗ trợ lãi suất áp dụng đối với các khoản vay trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam trả nợ trước hoặc trong hạn với mức lãi suất cho vay thấp nhất trong khung lãi suất áp dụng cho các khoản vốn đầu tư phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ hạn và cùng thời kỳ của Ngân hàng Đầu tư Việt Nam
13. Xây dựng, sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề:
- Hỗ trợ 50% tổng chi phí, nhưng không quá 200 triệu đồng/cơ sở.
14. Hợp tác quốc tế về khuyến công.
- Nội dung chi gồm: Xây dựng các chương trình, đề án, dự án hợp tác quốc tế về hoạt động khuyến công và sản xuất sạch hơn; trao đổi, học tập kinh nghiệm về công tác khuyến công, khuyến khích phát triển công nghiệp, quản lý cụm công nghiệp, sản xuất sạch hơn với các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam thông qua hội nghị, hội thảo và diễn đàn; nâng cao năng lực, trình độ cho cán bộ làm công tác khuyến công theo các chương trình hợp tác quốc tế và các chương trình, đề án học tập khảo sát ngoài nước.
- Mức chi theo quy định hiện hành.
15. Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công; hoạt động chỉ đạo phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng làng nghề cấp tỉnh, huyện.
a) Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công.
- Nội dung chi gồm: Xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác khuyến công; tham quan khảo sát, học tập kinh nghiệm trong nước; chi hội thảo chuyên đề, hội nghị đánh giá tổng kết về hoạt động khuyến công; xây dựng, duy trì và phổ biến các cơ sở dữ liệu và trang thông tin điện tử về khuyến công, sản xuất sạch hơn; nâng cấp cơ sở vật chất, phương tiện làm việc cho Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp; chi thù lao cho cộng tác viên để duy trì mạng lưới cộng tác viên khuyến công; xây dựng chương trình khuyến công từng giai đoạn và kế hoạch khuyến công hàng năm.
- Mức chi theo quy định hiện hành.
b) Chỉ đạo phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng làng nghề của cấp tỉnh, huyện.
- Nội dung gồm: Hoạt động của Ban chỉ đạo cấp tỉnh, huyện về phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng làng nghề; chỉ đạo, xây dựng quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình về phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng làng nghề.
- Mức chi theo quy định hiện hành.
16. Hỗ trợ các làng nghề được Uỷ ban nhân dân tỉnh công nhận.
- Nội dung chi: Tổ chức đón nhận, tham quan khảo sát học tập kinh nghiệm, tổ chức tập huấn cho lao động làng nghề...
- Mức chi: Thực hiện theo Quyết định số 80/2008/QĐ-UBND ngày 18/12/2008 của UBND tỉnh Nghệ An về ban hành Quy định về công nhận làng có nghề, làng nghề và chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
17. Quản lý chương trình, đề án khuyến công.
a) Xây dựng các chương trình, đề án; kiểm tra, giám sát, nghiệm thu các đề án khuyến công.
- Nội dung gồm: Chi công tác phí, xăng dầu, thuê xe đi kiểm tra; chi thẩm định xét chọn, nghiệm thu chương trình, đề án khuyến công; chi khác.
- Mức chi: 1,5% kinh phí khuyến công do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm.
b) Quản lý của đơn vị thực hiện đề án khuyến công:
- Nội dung chi: Quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát đề án khuyến công, chi khác.
- Mức chi: 2,5% dự toán đề án khuyến công được duyệt.
18. Các nội dung khác liên quan đến phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng làng nghề được UBND tỉnh phê duyệt.
(Các nội dung chi và mức chi không có trong điều này thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. Khi các thông tư, quyết định trích dẫn trong điều này thay đổi thì áp dụng theo văn bản mới).