vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường — Quyết định 53/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/12/2013 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Thuận Ban hành 22/11/2013 Hiệu lực 02/12/2013 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 53/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Quyền quản trị Hệ thống quản lý tài nguyên nước do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có thể ủy quyền cho một hoặc một số người trong cơ quan quản lý (sau đây gọi là người Quản trị hệ thống).

2. Người quản trị hệ thống có trách nhiệm:

- Thiết lập, quản lý các tài khoản cho cán bộ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố và các cơ sở được cấp phép tài nguyên nước;

- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc sử dụng báo cáo trực tuyến của các tổ chức, cá nhân được cấp phép tài nguyên nước;

- Trong quá trình sử dụng Hệ thống quản lý tài nguyên nước khi gặp sự cố phải thông báo ngay cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường để kịp thời khắc phục, sửa chữa.

3. Khi người Quản trị hệ thống chuyển công tác hoặc nghỉ công tác, người Quản trị hệ thống phải bàn giao quản trị và toàn bộ dữ liệu cho người Quản trị hệ thống mới theo ủy quyền của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

4. Đảm bảo an toàn thông tin khi sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng:

a) Áp dụng các biện pháp quản lý người dùng, quản lý tài khoản truy cập để đảm bảo an toàn an ninh thông tin đối với mạng truyền số liệu chuyên dùng;

b) Các thông tin, dữ liệu dùng chung lưu trữ trên mạng phải được định kỳ sao chép lên các thiết bị lưu trữ và thực hiện lưu trữ theo quy định hiện hành, cụ thể như sau:

- Hàng tuần, vào cuối buổi chiều ngày thứ Sáu, Phòng Tài nguyên nước và Khí tượng thủy văn thuộc sở tiến hành sao lưu dữ liệu ra thư mục chứa dữ liệu sao lưu. Hàng tháng, chép dữ liệu sao lưu này ra ổ đĩa cứng hoặc phương tiện khác. Có ít nhất

12 bản sao dữ liệu gần nhất (12 tháng gần nhất) để phục vụ quá trình phục hồi dữ liệu khi cần thiết;

- Khi hệ thống cơ sở dữ liệu tại sở gặp sự cố không thể khôi phục lại hiện trạng, Phòng Tài nguyên nước và Khí tượng thủy văn phối hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông tiến hành dừng hệ quản trị cơ sở dữ liệu, chọn mốc dữ liệu sao lưu muốn phục hồi sau đó tiến hành phục hồi dữ liệu theo những bước hướng dẫn trong tài liệu quản trị cơ sở dữ liệu;

c) Bố trí cán bộ kiêm nhiệm có chuyên môn về công nghệ thông tin để thực hiện công tác quản lý, vận hành bảo đảm an toàn mạng và bảo mật thông tin tại đơn vị.

5. Thực hiện bảo mật trong phạm vi cơ quan sở.

6. Hàng năm, xây dựng kế hoạch duy trì, bảo dưỡng, cập nhật thông tin, tập huấn và nâng cấp Hệ thống quản lý tài nguyên nước; kinh phí dự toán chung vào kinh phí sự nghiệp hàng năm của Sở Tài nguyên và Môi trường.