vanban.org

Điều 9. Điều kiện chuyển nhượng xe ô tô, xe gắn máy — Quyết định 53/2013/QĐ-TTg

Thủ tướng Chính phủ Ban hành 13/09/2013 Hiệu lực 01/11/2013 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 53/2013/QĐ-TTg Về việc tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng đối với xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam · 53/2013/QĐ-TTg
15/05/202114/2021/QĐ-TTgSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/11/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 53/2013/QĐ-TTg › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Điều kiện chuyển nhượng xe ô tô, xe gắn máy

Sửa đổi bởi 14/2021/QĐ-TTg · hiệu lực 15/05/2021
Sửa đổi bởi 14/2021/QĐ-TTg · hiệu lực 15/05/2021

1. Điều kiện về thời gian đã sử dụng xe ô tô:

Sửa đổi bởi 14/2021/QĐ-TTg · hiệu lực 15/05/2021

a) Đối với đối tượng nêu tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này: đã sử dụng xe ít nhất từ 24 tháng trở lên kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe;

Sửa đổi bởi 14/2021/QĐ-TTg · hiệu lực 15/05/2021

b) Đối với đối tượng nêu tại khoản 2 và 3 Điều 2 Quyết định này:

Đã sử dụng xe ít nhất từ 12 tháng trở lên kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; hoặc đối tượng kết thúc nhiệm kỳ công tác tại Việt Nam hoặc nhận nhiệm vụ công tác đột xuất trước khi kết thúc nhiệm kỳ công tác tại Việt Nam.

Sửa đổi bởi 14/2021/QĐ-TTg · hiệu lực 15/05/2021

2. Tại thời điểm chuyển nhượng, nếu năm sản xuất của xe quá 5 năm thì đối tượng nêu tại khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Quyết định này được chuyển nhượng xe cho đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ khác tại Việt Nam hoặc các đối tượng khác tại Việt Nam với điều kiện tại thời điểm chuyển nhượng xe ô tô, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe còn hiệu lực hoặc xe được cơ quan đăng kiểm xác nhận còn đủ tiêu chuẩn kỹ thuật để lưu hành.

Sửa đổi bởi 14/2021/QĐ-TTg · hiệu lực 15/05/2021

3. Khi đối tượng nêu tại khoản 2 và 3 Điều 2 Quyết định này thực hiện chuyển nhượng xe, cơ quan nơi đối tượng công tác có công hàm gửi Bộ Ngoại giao (Cục Lễ tân Nhà nước) cam kết đối tượng không tạm nhập khẩu miễn thuế xe ô tô để thay thế xe sẽ chuyển nhượng trong thời gian công tác còn lại tại Việt Nam.

Sửa đổi bởi 14/2021/QĐ-TTg · hiệu lực 15/05/2021

4. Chính sách thuế, lệ phí đối với xe ô tô tạm nhập khẩu thực hiện chuyển nhượng tại Việt Nam:

Sửa đổi bởi 14/2021/QĐ-TTg · hiệu lực 15/05/2021

a) Áp dụng chính sách thuế, lệ phí đối với xe nhập khẩu đã qua sử dụng theo quy định của pháp luật về thuế, lệ phí tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan để thực hiện thủ tục chuyển nhượng xe.

Sửa đổi bởi 14/2021/QĐ-TTg · hiệu lực 15/05/2021

b) Người mua xe của các đối tượng nêu tại khoản 1, 2 và 3 Quyết định này có trách nhiệm kê khai, nộp các loại thuế, lệ phí (nếu có) theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 14/2021/QĐ-TTg · hiệu lực 15/05/2021

5. Trình tự thực hiện chuyển nhượng xe ô tô:

Sửa đổi bởi 14/2021/QĐ-TTg · hiệu lực 15/05/2021

a) Đối tượng nêu tại khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Quyết định này có trách nhiệm thực hiện thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe; thông báo với Bộ Ngoại giao (Cục Lễ tân Nhà nước), cơ quan hải quan về việc chuyển nhượng xe.

Sửa đổi bởi 14/2021/QĐ-TTg · hiệu lực 15/05/2021

b) Người mua xe của các đối tượng nêu tại khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Quyết định này có trách nhiệm kê khai, nộp các loại thuế, lệ phí (nếu có) theo quy định của pháp luật về thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, phí và lệ phí.

Sửa đổi bởi 14/2021/QĐ-TTg · hiệu lực 15/05/2021

c) Cơ quan hải quan thực hiện thủ tục chuyển nhượng xe và thông báo về việc xe đã hoàn thành thủ tục chuyển nhượng cho đối tượng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Quyết định này, Bộ Công an (Cục Cảnh sát giao thông) và Bộ Ngoại giao (Cục Lễ tân Nhà nước).