vanban.org

Điều 2. Giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe gắn máy, mô tô ba bánh, tàu, thuyền, sà lan được tính theo nguyên tắc sau: — Quyết định 53/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/11/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 08/11/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 37/2018/QĐ-UBND · 26/10/2018 Sửa đổi, bổ sung: 25/2014/QĐ-UBND · 08/09/2014
Tây Ninh Ban hành 23/12/2011 Hiệu lực 02/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 53/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe gắn máy, mô tô ba bánh, tàu, thuyền, sà lan áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 53/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 53/2011/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe gắn máy, mô tô ba bánh, tàu, thuyền, sà lan được tính theo nguyên tắc sau:

1. Hóa đơn mua hàng không hợp lệ, giá ghi trong hóa đơn thấp hơn hoặc  không có hóa đơn mua hàng thì lấy giá tính lệ phí trước bạ do UBND tỉnh quy định để tính lệ phí trước bạ.

Trường hợp giá bán thực tế ghi trong hóa đơn cao hơn giá tính lệ phí trước bạ do UBND tỉnh quy định thì lấy giá bán thực tế ghi trong hóa đơn để tính lệ phí trước bạ.

Trường hợp mua hàng theo phương thức đấu thầu, đấu giá mà người có tài sản khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là người trực tiếp trúng đấu giá, đấu thầu đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá (kể cả hàng tịch thu, hàng thanh lý) thì giá tính lệ phí trước bạ là giá mua thanh lý, giá trúng đấu giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp.

2. Trong quá trình thực hiện, cơ quan thuế có trách nhiệm phát hiện kịp thời tài sản đăng ký nộp lệ phí trước bạ nhưng chưa được quy định trong bảng giá tính lệ phí trước bạ của địa phương hoặc giá quy định trong bảng giá chưa phù hợp với quy định thì phải có ý kiến đề xuất kịp thời gửi Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan được ủy quyền ban hành bảng giá để bổ sung, sửa đổi bảng giá tính lệ phí trước bạ cho phù hợp.

3. Đối với tài sản tự sản xuất, chế tạo: giá tính lệ phí trước bạ không được thấp hơn giá thành sản phẩm của đơn vị sản xuất.

4. Đối với tài sản có nguồn gốc hợp pháp đã qua sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trị tài sản mới 100% nhân (x) tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản trước bạ (giá trị tài sản mới 100% xác định theo bảng giá tài sản tính lệ phí trước bạ do UBND tỉnh quy định).

Tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản trước bạ được quy định cụ thể như sau:

a) Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tiên tại Việt Nam

- Tài sản mới: 100%.

- Tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam: 85%.

b) Kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 02 trở đi:

- Thời gian đã sử dụng trong 01 năm: 85%

- Thời gian đã sử dụng trên 01 đến 03 năm:  70%

- Thời gian đã sử dụng từ trên 03 đến 06 năm:  50%

- Thời gian đã sử dụng trên 6 đến 10  năm:  30%

- Thời gian đã sử dụng trên 10 năm:   20%

c) Thời gian đã sử dụng của tài sản được xác định như sau:

- Đối với tài sản được sản xuất tại Việt Nam, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ;

- Đối với tài sản mới (100%) nhập khẩu, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) nhập khẩu tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được thời điểm nhập khẩu thì tính theo thời điểm (năm) sản xuất ra tài sản đó.

Đối với tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 02 trở đi, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ và giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứng do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mới 100%.

Trường hợp không xác định được thời điểm (năm) sản xuất ra tài sản đó thì thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) nhập khẩu tài sản đó và giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứng đã qua sử dụng (85%).

d) Đối với xe ô tô và xe gắn máy, xe mô tô ba bánh không có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ của Quyết định này thì các cơ quan thuế dựa vào Bảng giá của loại tài sản tương tự và căn cứ vào giá trị thực tế của từng loại xe ô tô, xe gắn máy, xe mô tô ba bánh tại thị trường địa phương để tính và thu lệ phí trước bạ.