vanban.org

Điều 5. Xây dựng Danh mục sơ bộ các nhiệm vụ KHCN — Quyết định 53/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/09/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/09/2013 Thay thế: 49/2013/QĐ-UBND · 03/09/2013
Nghệ An Ban hành 29/05/2009 Hiệu lực 08/06/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 14/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý Đề tài, Dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh · 49/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 53/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc các chương trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 53/2009/QĐ-UBND
13/09/201349/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/06/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 53/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Xây dựng Danh mục sơ bộ các nhiệm vụ KHCN

1. Các tổ chức và cá nhân đề xuất các nhiệm vụ KHCN:

a) Đề xuất các đề tài (theo biểu mẫu: BM-01);

b) Đề xuất các dự án KHCN (theo biểu mẫu:BM-02).

2. Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng Danh mục sơ bộ các đề tài, dự án KHCN theo chuyên ngành khoa học từ đề xuất của các tổ chức và cá nhân (theo biểu mẫu: BM-03).

Điều 6. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KHCN

Các Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KHCN (sau đây gọi là Hội đồng). Bao gồm:

1. Hội đồng chuyên ngành:

a) Tư vấn cho Ban chủ nhiệm Chương trình trong việc xác định các nhiệm vụ KHCN cần giải quyết cho chương trình để trình Sở Khoa học và Công nghệ và ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Hội đồng do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của các Ban chủ nhiệm Chương trình KHCN thuộc từng lĩnh vực kinh tế - xã hội..

c) Thành viên của Hội đồng là các chuyên gia có uy tín, có tinh thần trách nhiệm, có trình độ chuyên môn phù hợp, am hiểu sâu chuyên ngành khoa học được giao tư vấn, và các cán bộ quản lý có kinh nghiệm thực tiễn, thuộc các ngành, lĩnh vực được đề xuất trong Danh mục sơ bộ các đề tài, dự án.

d) Hội đồng có từ 9 đến 11 người, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thư ký và các thành viên. Một thành viên của Ban chủ nhiệm Chương trình là thành viên đương nhiên của Hội đồng. Ngoài thành viên đương nhiên, cơ cấu Hội đồng gồm:

- 1/2 là các nhà nghiên cứu KHCN thuộc chuyên ngành khoa học có liên quan, có thành tích trong công tác nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, có ít nhất 5 năm kinh nghiệm gần đây trong chuyên ngành khoa học được giao tư vấn;

- 1/2 là các nhà quản lý thuộc cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan hoạch định chính sách, ngành và doanh nghiệp dự kiến thụ hưởng kết quả nghiên cứu của Chương trình.

2. Hội đồng ngành Khoa học và Công nghệ:

a) Tư vấn cho giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ về số lượng, quy mô đề tài, dự án thực hiện thuộc các chương trình phù hợp với khả năng tài chính được bố trí trong năm kế hoạch.

b) Hội đồng do giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập.

c) Hội đồng có 9-11 người, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thư ký và các thành viên. Thành viên Hội đồng là các chuyên gia và chuyên viên quản lý các Chương trình.

3. Hội đồng khoa học và công nghệ cấp tỉnh:

a) Tư vấn cho Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục đề tài, dự án khoa học và công nghệ thực hiện hàng năm;

b) Hội đồng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập trên cơ sở đề xuất của giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ cho từng nhiệm kỳ.

Điều 7. Phương thức làm việc của các Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Tài liệu làm việc của các Hội đồng

a) Hội đồng chuyên ngành:

Hội đồng làm việc trên cơ sở các tài liệu do Ban chủ nhiệm chương trình cung cấp, được gửi đến các thành viên Hội đồng ít nhất 5 ngày trước phiên họp Hội đồng. Tài liệu gồm:

- Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục các Chương trình KHCN thực hiện trong nhiệm kỳ kế hoạch;

- Danh mục sơ bộ quy định tại Điều 5 Quy định này;

- Bản Quy định này;

- Tài liệu chuyên môn liên quan khác (nếu có).

b) Hội đồng ngành Khoa học và Công nghệ:

Hội đồng làm việc trên cơ sở các tài liệu do Ban chủ nhiệm các chương trình KHCN cung cấp. Tài liệu gồm:

- Tài liệu của Hội đồng chuyên ngành.

- Biên bản họp của các Hội đồng chuyên ngành, trong đó có đề xuất danh mục các đề tài, dự án được xếp theo thứ tự ưu tiên.

- Bản tổng hợp danh mục các nhiệm vụ KHCN thuộc các chương trình dự kiến đưa vào thực hiện trong năm kế hoạch từ đề xuất của các Hội đồng chuyên ngành.

c) Hội đồng khoa học và công nghệ cấp tỉnh:

Hội đồng làm việc trên cơ sở các tài liệu do Hội đồng ngành Khoa học và Công nghệ cung cấp. Tài liệu gồm:

- Biên bản họp của Hội đồng chuyên ngành.

- Biên bản họp của Hội đồng ngành Khoa học và Công nghệ;

- Bản tổng hợp Danh mục các nhiệm vụ KHCN thuộc các chương trình dự kiến đưa vào thực hiện trong năm kế hoạch do Hội đồng ngành Khoa học và Công nghệ đề xuất.

2. Thành viên hội đồng

Phiên họp của các Hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên của Hội đồng, trong đó phải có chủ tịch hoặc phó chủ tịch Hội đồng, ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt chỉ có giá trị tham khảo.

3. Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp Hội đồng, trường hợp chủ tịch Hội đồng vắng mặt, phó chủ tịch chủ trì phiên họp. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc dân chủ, khách quan; chịu trách nhiệm cá nhân về tính khách quan, tính chính xác đối với những ý kiến tư vấn độc lập và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Hội đồng.

Điều 8. Trình tự, nội dung và kết quả làm việc của các Hội đồng

1. Hội đồng chuyên ngành:

a) Xác định danh mục nhiệm vụ KHCN.

- Hội đồng thảo luận, phân tích từng nhiệm vụ trong Danh mục sơ bộ (được quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 4) theo các yêu cầu và tiêu chí nêu tại Điều 3 Quy định này;

- Thành viên Hội đồng đánh giá từng nhiệm vụ theo mẫu phiếu quy định (BM-04). Phiếu hợp lệ là phiếu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu đã hướng dẫn trên phiếu;

- Kết quả kiểm phiếu được tổng hợp theo biểu mẫu:BM-05 (Ban kiểm phiếu do Hội đồng bầu ra, gồm 03 thành viên, trong đó có 1 trưởng ban).

- Trên cơ sở kết quả làm việc của Ban kiểm phiếu, Hội đồng xác định danh mục các nhiệm vụ KHCN theo thứ tự ưu tiên. Nhiệm vụ KHCN được Hội đồng đề nghị đưa vào danh mục thực hiện phải được ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng tại phiên họp bỏ phiếu "đề nghị thực hiện" và số thành viên này bảo đảm không ít hơn 1/2 tổng số thành viên Hội đồng.

b) Hoàn thiện tên, mục tiêu, nội dung và kết quả dự kiến nhiệm vụ theo mẫu quy định (biểu mẫu: BM-06).

- Các thành viên Hội đồng thảo luận, góp ý và biểu quyết thông qua kết luận của Hội đồng cho từng nhiệm vụ theo nguyên tắc quá bán;

- Thư ký lập Biên bản làm việc của Hội đồng (theo biểu mẫu: BM-07).

2. Hội đồng ngành Khoa học và Công nghệ

a) Rà soát các nhiệm vụ KHCN trong Danh mục (do Sở Khoa học và công nghệ tổng hợp trên cơ sở đề xuất của các Hội đồng chuyên ngành) để tránh sự trùng lặp với các nhiệm vụ KHCN đã và đang triển khai thực hiện, các nhiệm vụ KHCN của các chương trình liên quan;

b) Hội đồng thảo luận, phân tích để thống nhất số lượng đề tài, dự án đề xuất trong Danh mục.

Trên cơ sở số lượng đề tài, dự án được thống nhất, thành viên Hội đồng bỏ phiếu "đề nghị thực hiện". Phiếu hợp lệ là phiếu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu đã hướng dẫn trên phiếu và đúng số lượng;

Thứ tự ưu tiên đối với các nhiệm vụ được sắp xếp dựa trên số lượng phiếu "đề nghị thực hiện". Trường hợp các nhiệm vụ có số phiếu đề nghị bằng nhau, Hội đồng thống nhất theo nguyên tắc biểu quyết trực tiếp để xếp thứ tự ưu tiên.

- Chỉnh sửa, bổ sung mục tiêu, nội dung, quy mô thực hiện và yêu cầu sản phẩm của từng nhiệm vụ KHCN do Hội đồng chuyên ngành đề xuất phù hợp với thực tiễn.

- Thư ký lập Biên bản làm việc của Hội đồng (theo biểu mẫu: BM-08).

3. Hội đồng khoa học và công nghệ cấp tỉnh:

a) Hội đồng khoa học và công nghệ cấp tỉnh trong phiên họp thường kỳ cuối năm thảo luận, xem xét, thẩm định và thống nhất danh mục các đề tài, dự án đưa vào thực hiện được các Hội đồng khoa học và công nghệ trước đó tư vấn.

b) Đề xuất bổ sung các nhiệm vụ KHCN mới.

c) Các thành viên Hội đồng bỏ phiếu thống nhất danh mục nhiệm vụ KHCN đề nghị thực hiện.

Thư ký lập Biên bản làm việc của Hội đồng (theo biểu mẫu: BM-09).

Điều 9. Phê duyệt và công bố Danh mục nhiệm vụ KHCN

1. Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp và hoàn thiện danh mục nhiệm vụ KHCN do Hội đồng KHCN tỉnh đề xuất (theo BM-09) trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt trước tháng 11 của năm trước năm kế hoạch.

2. Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt danh mục các nhiệm vụ KHCN và giao Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức tuyển chọn, xét chọn các tổ chức, cá nhân đủ năng lực, điều kiện làm chủ trì, chủ nhiệm các đề tài, dự án.

3. Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức việc thông báo tuyển chọn, xét chọn tổ chức và cá nhân đăng ký chủ trì và chủ nhiệm các nhiệm vụ KHCN theo quy định, chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày Quyết định phê duyệt danh mục các nhiệm vụ KHCN hàng năm có hiệu lực.