Điều 1. Ban hành cước thuê kênh viễn thông liên tỉnh của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thuê kênh viễn thông trong nước áp dụng đối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP), doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet (ISP) thuê để cung cấp dịch vụ kết nối, dịch vụ truy nhập Internet, như sau:
1. Chi phí đầu nối, cài đặt ban đầu do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thuê kênh viễn thông quy định trên cơ sở giá thành.
2. Cước thuê kênh liên tỉnh (1.000đ/tháng):
| Kênh tốc độ | Vùng 1 | Vùng 2 | Vùng 3 | Vùng 4 | Vùng 5 | Vùng 6 |
| 2Mb/s | 25.864 | 36.146 | 47.790 | 76.069 | 96.014 | 128.647 |
| 34 Mb/s | 124.146 | 173.499 | 229.392 | 364.940 | 460.909 | 617.507 |
| 45 Mb/s | 227.600 | 318.082 | 420.550 | 669.055 | 844.921 | 1.132.091 |
| 155 Mb/s | 651.767 | 910.874 | 1.204.308 | 1.915.938 | 2.419.560 | 3.241.913 |
- Vùng cước kênh viễn thông liên tỉnh, mức cước kênh viễn thông nội tỉnh (đã bao gồm cả phần truyền dẫn nội hạt) để kết nối kênh liên tỉnh: áp dụng theo bảng cước thuê kênh viễn thông liên tỉnh do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định.
- Các mức cước nêu trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).