vanban.org

Điều 13. Phương thức cho vay với lãi suất ưu đãi của Quỹ được quy định như sau: — Quyết định 53/2002/QĐ-BKHCNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/07/2003 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/07/2003
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường Ban hành 16/07/2002 Hiệu lực 31/07/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 53/2002/QĐ-BKHCNMT Về việc ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam. · 53/2002/QĐ-BKHCNMT
27/07/2003782/2003/QĐ-BTNMTBổ sung Đang xem 31/07/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 53/2002/QĐ-BKHCNMT › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Phương thức cho vay với lãi suất ưu đãi của Quỹ được quy định như sau:

1. Đối tượng vay vốn.

Đối tượng vay vốn là các chương trình, dự án, hoạt động bảo vệ môi trường sau:

a) Phòng, chống, khắc phục ô nhiễm môi trường, xử lý chất thải.

b) Phòng, chống, khắc phục suy thoái môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học.

c) Phòng, chống, khắc phục sự cố môi trường, bao gồm cả sự cố môi trường có nguồn gốc thiên tai.

Danh mục ưu tiên vay vón hàng năm do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định.

2. Điều kiện vay vốn:

a) Thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Có khả năng thực tế trả nợ vốn vay.

c) Có đủ hồ sơ vay vốn theo quy định của Quỹ.

3. Mức vốn vay và thẩm quyền quyết định cho vay:

a) Mức vốn vay không được vượt quá 70% chi phí đầu tư cho các nội dung bảo vệ môi trường của đôi tượng vay vốn.

b) Hội đồng quản lý Quỹ quyết định mức vốn vay với từng đôi tượng vay. Đối với mức vay từ 1 tỷ đồng trở lên thì Hội đồng quản lý Quỹ trình Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường xin ý kiến đồng thuận.

4. Thời hạn vay vốn:

Thời hạn vay vốn được xác định phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng đối tượng vay vốn và khả năng trả nợ của chủ đầu tư, nhưng tối đa không quá 7 năm.

5. Lãi suất cho vay:

a) Lãi suất cho vay của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam là 0%lnăm.

b) Đối tượng vay vốn phải trả phí quản lý cho Quỹ với mức phí cụ thể theo quy định của Bộ Tài chính.

6. Bảo đảm tiền vay:

a) Đối tượng vay vốn được dùng tài sản hình thành bằng vốn vay để bảo đảm tiền vay hoặc được bên thứ ba bảo lãnh bắng tài sản.

b) Trong thời gian chưa trả hết nợ, chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh không được chuyển nhượng, bán hoặc thế chấp, cầm cố tài sản quy định tại khoản a điều này để vay vốn nơi khác.

7. Trích lập Quỹ Dự phòng rủi ro đối với hoạt động cho vay dự án:

a) Hàng năm Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam được trích lập Quỹ Dự phòng rủi ro bằng 0,1% tính trên tổng số dư nợ vay của Quỹ để xử lý các rủi ro khách quan.

b) Việc trích lập Quỹ Dự phòng nơi ro được hạch toán vào chi phí hoạt động nghiệp vụ của Quỹ.

8. Xử lý rủi ro:

Đối tượng vay vón của Quỹ bị rủi ro do những lý do bất khả kháng thì được xem xét gia hạn nợ, khoanh nợ, xóa một phần hoặc xóa toàn bộ nợ vay.

Hội đồng quản lý Quỹ quyết định việc gia hạn nợ, khoanh nợ và xóa nợ đến 1 tỷ đồng. Việc xóa nợ từ mức 1 tỷ đồng trở lên đối với một đối tượng vay vốn phải được sự đồng thuận của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Tài Chính. Tổng mức xóa nợ đối với các đối tượng vay vốn không được làm ảnh hưởng đến việc bảo toàn vốn điều lệ của Quỹ.