vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu lệ phí bến xe như sau: — Quyết định 5293/QĐ.UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/12/1997 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 17/12/1997 Hiệu lực 17/12/1997 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 5293/QĐ.UB › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu lệ phí bến xe như sau:

1- Lệ phí xây dựng bến của khách.

a) Đối với ngoại tỉnh: Mức thu theo sự thỏa thuận giữa Xí nghiệp bến xe khách Nghệ An với chủ phương tiện các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

b) Đối với nội tỉnh: Mức thu lệ phí xây dụng bến của khách được kết cấu vào giá cước vận tải hành khách theo từng luồng tuyến, từng chuyến. Từ bến xe Vinh đi các bến xe trong tỉnh, và ngược lại như sau:

- Mường Xén: 1.500đ/h.khách

- Quỳ Hợp: 1.000đ/h.khách

- Phúc Sơn: 900đ/h.khách

- Quỳ Châu: 1.000đ/h.khách

- Hòa Bình: 1.500đ/h.khách

- Quế Phong: 800đ/h.khách

- Con Cuông: 1.000đ/h.khách

- Yên Thành: 500đ/h.khách

- Đô Lương: 500đ/h.khách

- Nghĩa Đàn: 600đ/h.khách

- Dùng: 200đ/h.khách

- Quỳnh Lưu: 500đ/h.khách

- Cừa: 700đ/h.khách - Lạt: 500đ/h.khách

2- Lệ phí xây dựng bến của chủ phương tiện: Trích theo số ghế xe thiết kế, từng chuyến, từ bến xe Vinh đi các bến xe trong tỉnh như sau:

+ Cự ly dưới 60km: 350đ/ghế xe

+ Cự ly từ 60km đến 250km: 550đ/ghế xe

+ Cự ly trên 250km: 800đ/ghế xe.

Từ các bến xe Huyện về Vinh thu bằng 60% mức thu lệ phí trên.

3- Lộ phí bán vé: Trích theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu bán vé, thanh toán theo từng chuyến xe (tính theo giá vé mới).

- Nếu vé bán dưới 50% số ghế xe, mức lộ phí là 3%

- Nếu vé bán trên 50% số ghế xe, mức lệ phí là 5%.

4- Lệ phí trông giữ xe qua đêm: 6.000đ/xe đêm.