vanban.org

Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động Thương binh và xã hội, Giám đốc Kho Bạc Nhà nước tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Hợp tác xã và PTNT, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. — Quyết định 528/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/03/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2007 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2019/QĐ-UBND · 28/02/2019 Sửa đổi, bổ sung: 2674/2007/QĐ-UBND · 30/11/2007
Thái Nguyên Ban hành 28/03/2007 Hiệu lực 28/03/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 528/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về một số chính sách đầu tư hỗ trợ sản xuất và đời sống ở các xã, thôn, bản được hưởng chương trình 135, các xã nghèo (ngoài chương trình 135), các xã thực hiện dự án Quy hoạch bố trí dân cư, dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, dự án khuyến nông, lâm, ngư · 528/2007/QĐ-UBND
10/12/20072674/2007/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 28/03/2007Bản gốcThay thế
Quyết định số 3134/2003/QĐ-UBND Quy định về một số chính sách đầu tư hỗ trợ sản xuất và đời sống ở các xã, thôn, bản được hưởng chương trình 135, các xã nghèo (ngoài chương trình 135), các xã thực hiện dự án Quy hoạch bố trí dân cư, dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, dự án khuyến nông, lâm, ngư · 3134/2003/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 528/2007/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động Thương binh và xã hội, Giám đốc Kho Bạc Nhà nước tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Hợp tác xã và PTNT, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

quy ®Þnh

VÒ mét sè chÝnh s¸ch ®Çu t­ hç trî s¶n xuÊt vµ ®êi sèng ë c¸c x·, th«n, b¶n

®­îc h­ëng ch­¬ng tr×nh 135, c¸c x· nghÌo (ngoµi ch­¬ng tr×nh 135), c¸c x· thùc hiÖn dù ¸n Quy ho¹ch bè trÝ d©n c­, dù ¸n hç trî ph¸t triÓn s¶n xuÊt,

dù ¸n khuyÕn n«ng, l©m, ng­.

(Ban hµnh kÌm theo QuyÕt ®Þnh sè:       528 /2007 /Q§-UBND,  ngµy     th¸ng 3 n¨m 2007 cña UBND tØnh Th¸i Nguyªn).

CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Mục tiêu và nhiệm vụ:

1. Mục tiêu

Hỗ trợ sản xuất và đời sống cho các hộ nông dân nghèo nhằm xoá đói giảm nghèo, thực hiện chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phát triển kinh tế - xã hội; phát triển nông nghiệp và nông thôn một cách bền vững, ổn đinh dân cư.

2. Nhiệm vụ.

Giúp các hộ nông dân nghèo có: đất đai, công cụ, giống cây, giống con, vật tư phân bón và một số trang thiết bị... để tổ chức lại sản xuất nông, lâm nghiệp, dịch vụ, phát triển ngành nghề, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hoá.

Điều 2: Đối tượng và phạm vi áp dụng.

1.Đối tượng được đầu tư hỗ trợ.

a) Hộ nghèo quy định tại Quyết định số: 170/2005/QĐ-TTg, ngày 08/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006-2010 cụ thể như sau:

- Hộ nghèo là những hộ có thu nhập bình quân từ 200.000đ/người/tháng ở khu vực nông thôn (2.400.000đ/năm)

b) Nhóm hộ đang sinh sống trên địa bàn các xã, thôn, bản thuộc phạm vi chương trình, dự án.

* Đối tượng được hỗ trợ phải thông qua bình xét công khai từ thôn, bản và có xác nhận của UBND xã sở tại, được UBND huyện phê duyệt.

2. Phạm vi áp dụng:

- Quy định này được áp dụng tại các xã đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135, xã ATK, xã nghèo (ngoài chương trình 135), các dự án quy hoạch bố trí dân cư, dự án hỗ trợ phát triển sản xuất và dự án khuyến nông, lâm, ngư nghiệp để hỗ trợ phát triển sản xuất.

3. Nguyên tắc hỗ trợ.

- Đối tượng được hỗ trợ phát triển sản xuất phải lập phương án tổ chức sản xuất được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

- Đối tượng được hưởng chính sách di chuyển dân phải nằm trong đối tượng được hưởng chính sách của dự án quy hoạch bố trí dân cư và phải di chuyển đến nơi đã được quy hoạch.

- Nguồn vốn được hỗ trợ trực tiếp bằng tiền mặt đến đối tượng được hưởng chính sách.