vanban.org

Điều 3. Nội dung chính sách — Nghị quyết 526/2025/QĐ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2025 Thay thế: 20/2025/NQ-HĐND · 17/09/2025
Hòa Bình Ban hành 28/04/2025 Hiệu lực 08/05/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết về chính sách hỗ trợ hoạt động trồng rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 2026 · 09/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết số 20/2025/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất gỗ lớn tỉnh Phú Thọ · 20/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 526/2025/QĐ-HĐND Về chính sách hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất gỗ lớn tỉnh Hòa Bình · 526/2025/QĐ-HĐND
08/05/2025Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 526/2025/QĐ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nội dung chính sách

Quy định về nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ, hình thức và phương thức hỗ trợ Hỗ trợ trồng rừng sản xuất gỗ lớn cho hộ gia đình, cá nhân đầu tư phát triển rừng trồng gỗ lớn thuộc quy hoạch rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, cụ thể:

1. Hỗ trợ 42 triệu đồng/ha (không bao gồm: Chi phí thiết kế trồng rừng, chi phí quản lý, chi phí khác) để thực hiện trồng các loài cây sinh trưởng nhanh (với chu kỳ khai thác 10-15 năm), với các nội dung hỗ trợ, gồm: Cây giống, phân bón, nhân công trồng và chăm sóc rừng các năm; thiết kế tỉa thưa, tỉa thưa và vệ sinh rừng sau tỉa thưa,...

2. Hỗ trợ 75 triệu đồng/ha (không bao gồm: Chi phí thiết kế trồng rừng, chi phí quản lý, chi phí khác) để thực hiện trồng các loài cây sinh trưởng chậm (Giổi xanh, Trám trắng, Lát hoa, Mỡ, Sấu, Quế,...) với chu kỳ khai thác sau 15 năm, với các nội dung hỗ trợ, gồm: Cây giống, phân bón, nhân công trồng và chăm sóc rừng các năm; thiết kế tỉa thưa, tỉa thưa và vệ sinh rừng sau tỉa thưa,...

3. Hỗ trợ một lần kinh phí cho công tác khảo sát, thiết kế, lập dự toán trồng rừng gỗ lớn với mức 1,4 triệu đồng/ha thực hiện trong năm đầu tiên.

4. Hỗ trợ chi phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu 10% trên tổng mức hỗ trợ theo công trình lâm sinh được cơ có thẩm quyền phê duyệt (theo Thông tư 21/2023/TT-BNNPTNT ngày 15/12/2023 thì chi phí quản lý, giám sát, chỉ đạo kỹ thuật, nghiệm thu hằng năm = 10% chi phí nhân công trực tiếp).

5. Chi phí khác (thẩm định thiết kế, dự toán, quyết toán và chi phí khác liên quan) theo quy định trong tổng mức dự toán hỗ trợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

6. Tổ chức thực hiện hỗ trợ theo hồ sơ thiết kế, dự toán công trình lâm sinh được thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp và các quy định pháp luật khác có liên quan.