vanban.org

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ 0 giờ ngày 01 tháng 01 năm 1992. Các quy định có liên quan trong quy tắc bảo hiểm tai nạn hành khách trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. — Quyết định 522/TC-BH

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/08/2001
Bộ Tài chính Ban hành 05/12/1991 Hiệu lực 01/01/1992 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 522/TC-BH › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ 0 giờ ngày 01 tháng 01 năm 1992. Các quy định có liên quan trong quy tắc bảo hiểm tai nạn hành khách trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

BIỂU PHÍ VÀ SỐ TIỀN BẢO HIỂM TAI NẠN HÀNH KHÁCH
ĐI LẠI TRONG NƯỚC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 522 TC-BH ngày 05-12-1991
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

I. ĐỐI VỚI HÀNH KHÁCH TRONG NƯỚC

1. Phí bảo hiểm:

- Vận tải đường sắt (không kể cự ly): 50 đ./LHK
- Vận tải đường sông, đường bộ:  
+ Dưới 30 km: 10 đ./LHK
+ Từ 30 km đến dưới 300 km: 30 đ./LHK
+ Từ 300 km đến dưới 500 km: 40 đ./LHK
+ Trên 500 km: 50 đ./LHK
- Vận tải đường biển (không kể cự ly): 60 đ./LHK
- Vận tải đường hàng không: 200 đ./LHK
- Khách qua phà, cầu phao: 10 đ./LHK
- Ôtô buýt, xe điện: 10 đ./LHK
- Vé tháng: 50 đ./vé

2. Số tiền bảo hiểm:

a) Đối với khách có vé: 3.000.000 đ/người/vụ tai nạn.

b) Đối với trẻ em chưa đến tuổi mua vé nhưng đi theo hành khách có vé: 300.000 đ/người/vụ tai nạn.

II. ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG HÀNH KHÁCH LÀ NGƯỜI
NƯỚC NGOÀI MUA VÉ HÀNH KHÁCH BẰNG NGOẠI TỆ

1. Phí bảo hiểm:

- Vận tải đường sắt (không kể cự ly): 1,0 USD/LHK
- Vận tải đường biển (không kể cự ly): 2,0 USD/LHK
- Vận tải đường bộ, đường sông:  
+ Dưới 30 km: 0,2 USD/LHK
+ Từ 30 km đến dưới 300 km: 0,5 USD/LHK
+ Từ 300 km đến dưới 500 km: 0,8 USD/LHK
+ Trên 500 km: 1,0 USD/LHK

2. Số tiền bảo hiểm: 10.000 USD/người/vụ tai nạn.

Đối với trẻ em chưa đến tuổi mua vé nhưng đi theo hành khách có vé: 1.000 USD/người/vụ tai nạn.

BẢNG TỶ LỆ TRẢ TIỀN BẢO HIỂM THƯƠNG TẬT

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 522 TC-BH ngày 05 tháng 12 năm 1991
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Trả tiền bảo hiểm Tỷ lệ % số tiền bảo hiểm
I. THƯƠNG TẬT VĨNH VIỄN  
A. Thương tật toàn bộ:  
1. Mù hoặc mất hoàn toàn 2 mắt 100%
2. Rối loạn tâm thần hoàn toàn và không thể chữa được 100%
3. Hỏng toàn bộ chức năng nhai và nói 100%
4. Mất cả hoặc liệt hoàn toàn 2 tay từ vai hoặc khuỷu xuống hoặc 2 chân (từ háng hoặc đầu gối trở xuống) 100%
5. Mất cả 2 bàn tay hoặc 2 bàn chân, hoặc mất một cánh tay và 1 bàn chân, hoặc mất 1 cánh tay và 1 cẳng chân, hoặc 1 bàn tay và 1 cẳng chân hoặc 1 bàn tay và 1 bàn chân 100%
6. Mất hoàn toàn khả năng lao động mà không thể làm bất cứ việc gì được (toàn bộ bị tê liệt, bị thương dẫn đến tình trạng nằm liệt giường hoặc dẫn đến tàn tật toàn bộ vĩnh viễn) 100%
7. Cắt toàn bộ 1 bên phổi và 1 phần phổi bên kia 100%
B. Thương tật bộ phận:  
a) Đầu  
8. Mất 3/4 lưỡi còn lại gốc lưỡi (mất từ đường gai lưỡi V trở ra) 75-85%
9. Điếc hoàn toàn 2 tai không phục hồi được 80%
10. Điếc hoàn toàn 1 tai không phục hồi được 35%
11. Mất hoặc mù hoàn toàn 1 mắt 50-60%
12. Mất hoặc mù hoàn toàn 1 mắt nhưng trước khi xảy ra tai nạn này đã bị mất hoặc mù 1 mắt rồi 95%
13. Mất toàn bộ xương hàm trên hoặc dưới 70-80%
14. Nứt vỡ xương vòm sọ đã liền nhưng còn di chứng đau đầu kéo dài 35-45%
15. Mất mũi 35-45%
b) Chi trên:  
16. Mất 1 cánh tay từ vai xuống (tháo khớp vai) 75-85%
17. Cắt cụt 1 cánh tay từ dưới vai xuống 70-80%
18. Cắt cụt 1 cánh tay từ trên khuỷu xuống (tháo khớp khuỷu) 65-75%
19. Mất trọn 1 bàn tay hoặc cả 5 ngón tay 60-70%
20. Mất đồng thời cả 4 ngón tay 50-65%
21. Mất đồng thời cả ngón cái và ngón trỏ 35-47%
22. Mất trọn ngón cái 18-25%
23. Mất trọn ngón trỏ 15-22%
24. Mất trọn 1 ngón giữa hoặc ngón nhẫn 12-18%
25. Mất trọn 1 ngón út 10-15%
26. Dính khớp bả vai 30-40%
27. Dính khớp khuỷu tay 25-35%
28. Dính khớp cổ tay 20-30%
29. Gẫy tay: can lệch hoặc mất xương làm chi ngắn trên 3cm và chức năng quay sắp, ngửa hạn chế 25-35%
c) Chi dưới  
30. Mất 1 chân từ háng xuống (tháo khớp háng-đùi) 75-85%
31. Cắt cụt 1 đùi:  
- 1/3 trên 70-80%
- 1/3 dưới hoặc giữa 65-75%
32. Cắt cụt 1 chân từ gối xuống 60-70%
33. Tháo khớp cổ chân hoặc mất 1 bàn chân 60-70%
34. Mất cả 5 ngón chân 50-60%
35. Mất 4 ngón cả ngón cái 45-55%
36. Mất 4 ngón trừ ngón cái 40-50%
37. Mất 1 ngón cái 15-22%
38. Mất 1 ngón ngoài ngón cái 10-15%
39 Dính khớp háng 45-55%
40. Dính khớp gối 30-40%
41. Mất phần lớn xương bánh chè và giới hạn nhiều khả năng duỗi cẳng chân trên đùi 45-55%
42. Gẫy chân can lệch hoặc mất xương làm ngắn chi:  
- Ít nhất là 5cm 40-45%
- Từ 3-5 cm 35-40%
43. Liệt hoàn toàn dây thần kinh hông khoeo ngoài 35-45%
44. Liệt hoàn toàn dây thần kinh hông khoeo trong 25-35%
d) Nội tạng:  
45. Cắt toàn bộ một bên phổi 65-75%
46. Cắt toàn bộ dạ dày 75-85%
47. Cắt gần hết ruột non (còn lại dưới 1 mét) 75-85%
48. Cắt toàn bộ đại tràng 75-85%
49. Cắt bỏ gan phải đơn thuần 70-80%
50. Cắt bỏ gan trái đơn thuần 60-70%
51. Cắt bỏ túi mật 45-50%
52. Cắt bỏ lá lách 40-50%
53. Cắt bỏ đuôi tuỵ lách 60-70%
54. Cắt bỏ 1 thận, thận còn lại bình thường 50-60%
55. Mất dương vật và 2 tinh hoàn ở người dưới 50 tuổi chưa có con 70-80%
56. Cắt bỏ dạ con và buồng trứng 1 bên ở người dưới 45 tuổi chưa có con 60-70%
Ghi chú:
1. Mất hẳn chức năng của từng bộ phận hoặc hỏng vĩnh viễn chi được coi như mất từng bộ phận đó hoặc mất chi.
2. Những trường hợp tàn tật không liệt kê trong phần I trên sẽ được bồi thường theo tỷ lệ trên cơ sở so sánh tính nghiêm trọng của nó với những trường hợp khác có trong phần này.
II. THƯƠNG TẬT TẠM THỜI  
A. Chi trên  
57. Gẫy xương cánh tay 15-25%
58. Gẫy 2 xương cẳng tay 12-23%
59. Gẫy 1 xương quay hoặc 1 xương trụ 10-20%
60. Gẫy đầu dưới xương quay 10-18%
61. Gẫy mỏm trâm quay hoặc trụ 8-15%
62. Gẫy xương cổ tay 10-18%
63. Gẫy xương đốt bàn 12-20%
64. Gẫy xương ngón tay 7-12%
65. Gẫy xương đòn 10-20%
66. Gẫy xương bả vai 10-20%
B. Chi dưới  
67. Gẫy xương đùi:  
- 1/3 trên hay cổ xương đùi 30-40%
- 1/3 giữa hoặc dưới 25-35%
68. Gẫy 2 xương chày, mác 20-30%
69. Gẫy xương chày (1/3 giữa) 15-25%
70. Gẫy xương mác (1/3 trên, giữa) 12-23%
71. Gẫy đoạn mâm chày 15-25%
72. Gẫy xương mác đầu dưới 12-22%
73. Đứt gân bánh chè 15-25%
74. Đứt gân Achille 15-25%
75. Gẫy đốt bàn (của 1 chân) 12-22%
76. Vỡ xương gót 12-22%
77. Gẫy xương thuyền 12-22%
78. Gẫy xương mắt cá 12-22%
79. Gẫy xương ngón chân 7-15%
C. Sọ não  

80. Lột da đầu toàn phần

(1. phần theo tỷ lệ)

15-25%
81. Nứt vỡ, mẻ xương sọ 10-20%
82. Lún sọ não 20-30%
D. Lồng ngực  
83. Gẫy xương sườn 8-15%

NGUYÊN TẮC XÉT TRẢ TIỀN BẢO HIỂM

Việc xét giải quyết trả tiền theo bảng này sẽ căn cứ trên các chứng từ điều trị của nạn nhân và quy định như sau:

1. Vết thương điều trị bình thường: không có hoặc có kèm theo tiểu phẫu thuật, vết thương không nhiễm trùng sẽ trả tiền bảo hiểm cho thương tích này tương ứng với mức thấp nhất của thang tỷ lệ trả tiền bảo hiểm quy định cho trường hợp này.

2. Vết thương điều trị phức tạp kèm theo trung, đại phẫu thuật phải nằm điều trị nội trú tại bệnh viện hoặc bó bột lại, hoặc sau khi điều trị còn để lại di chứng (mà không quy định trong phần thương tật vĩnh viễn), thì tuỳ theo mức độ nặng, nhẹ với thời gian điều trị nội, ngoại trú trên mức điều trị bình thường quy định tại điểm 1 trên, mỗi ngày được cộng thêm 0,5% STBH nhưng không vượt quá mức cao nhất của thang tỷ lệ trả tiền bảo hiểm quy định cho trường hợp này.

3. Trường hợp đa vết thương có quy định trong bảng thì trả tiền bảo hiểm cho từng vết thương nhưng tổng số tiền trả cho người được bảo hiểm không vượt quá STBH.

4. Những vết thương nặng không quy định trong phần thương tật vĩnh viễn như vết thương nội tạng; tim, gan, phổi... hoặc đa vết thương phần mềm nặng như: bỏng toàn thân, đập nát tay, chân, đầu... thì xét trả tiền bảo hiểm theo ngày điều trị nội, ngoại trú mỗi ngày bằng 0,4% STBH nhưng không vượt quá STBH.

5. Trường hợp thương tích tạm thời không quy định trong phần thương tật tạm thời thì xét trả tiền bảo hiểm theo ngày điều trị nội, ngoại trú mỗi ngày bằng 0,4% STBH nhưng không quá 30 ngày.

QUY TẮC

BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA XÍ NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM

(Ban hành kèm theo Quyết định 1267-BH/88 của Giám đốc Công ty Bảo hiểm
Việt Nam về việc thực hiện bảo hiểm trách nhiệm dân sự của xí nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài đối với người lao động Việt Nam)