Điều 6. Trình tự thủ tục cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác
1. Thẩm quyền cấp phép thi công nút giao đấu nối thực hiện như sau:
a) Sở Xây dựng cấp phép thi công nút giao đấu nối đối với các tuyến đường tỉnh và các tuyến đường khác được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý;
b) Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi cấp phép thi công nút giao đấu nối đối với các tuyến đường bộ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý;
c) UBND cấp xã cấp phép thi công nút giao đấu nối đối với các tuyến đường đô thị, đường xã, đường thôn thuộc phạm vi quản lý.
2. Thành phần Hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này;
b) Thuyết minh và bản vẽ biện pháp tổ chức thi công nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác; biện pháp bảo đảm giao thông đường bộ khi thi công xây dựng nút giao đấu nối.
3. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
a) Đối với hồ sơ được nhận theo cách thức được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 15 Nghị định 118/2025/NĐ-CP (trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật) thực hiện tiếp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 118/2025/NĐ-CP;
b) Đối với hồ sơ nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 118/2025/NĐ-CP;
c) Chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định tại Điều 18 Nghị định 118/2025/NĐ-CP;
d) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem xét hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì cấp giấy phép thi công nút giao đấu nối theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
đ) Trả hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 22 Nghị định 118/2025/NĐ-CP.
4. Thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi công nút giao đấu nối với đường địa phương đang khai thác như sau:
a) Đối với nút giao đấu nối thuộc dự án đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, hiệu lực của giấy phép thi công nút giao đấu nối bằng tiến độ thực hiện dự án;
b) Đối với các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này, thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi công đấu nối không quá 24 tháng kể từ ngày được cấp phép thi công nút giao đấu nối;
c) Hết thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi công mà chưa hoàn thành thi công nút giao đấu nối thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục cấp phép.
5. Chủ đầu tư các dự án, công trình có kết nối giao thông với đường địa phương có trách nhiệm thi công hoàn thiện nút giao đấu nối và gửi 01 bộ hồ sơ hoàn thành công trình cho cơ quan quản lý đường bộ thực hiện lưu trữ, theo dõi. Dự án chỉ được đưa vào khai thác khi nút giao đấu nối được cơ quan cấp phép thi công chấp thuận đưa vào khai thác, sử dụng.