Điều 5. An toàn thông tin (ĐM.02.00.00.00.)
1. Dịch vụ điều phối hoạt động ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng của các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (ĐM.02.01.00.00)
a) Sự cố an toàn thông tin thông thường (ĐM.02.01.01.00)
a1) Thành phần công việc:
- Tiếp nhận thông tin sự cố;
- Tiếp nhận thông tin từ nhiều nguồn (hệ thống theo dõi nội bộ, đơn vị chuyên trách, nguồn tin xã hội, tổ chức ứng cứu hoặc nguồn khác);
- Phân tích, xác minh phân loại sự cố;
- Thu thập thông tin về sự cố;
- Phân tích, nhận định phạm vi, đối tượng bị ảnh hưởng;
- Xác minh các thông tin về tình trạng, loại, mức độ, phạm vi ảnh hưởng, đối tượng và địa điểm xảy ra sự cố;
- Phân tích, lựa chọn phương án ứng cứu sự cố;
- Triển khai phương án ứng cứu ban đầu;
- Xác định phạm vi, đối tượng, mục tiêu cần ứng cứu sự cố;
- Thực hiện các khảo sát về kiến trúc, mô hình, hạ tầng mạng, hệ điều hành, các thiết bị và ứng dụng có liên quan…;
- Xây dựng phương án ứng cứu dựa trên kết quả khảo sát;
- Điều phối công tác ứng cứu;
- Triển khai phương án ứng cứu khẩn cấp;
- Xử lý sự cố, gỡ bỏ;
- Khôi phục hệ thống;
- Kiểm tra đánh giá lại hệ thống;
- Tổng kết, đánh giá: Xây dựng báo cáo tổng kết ứng phó sự cố. Đúc rút kinh nghiệm.
a2) Định mức:
Đơn vị tính: Sự cố
| Mã định mức | Thành phần hao phí | Đơn vị tính | Hao phí |
| ĐM.02.01.01.00 | Nhân công | ||
| Kỹ sư bậc 3 | Công | 15,975 | |
| Kỹ sư bậc 4 | Công | 18,990 | |
| Kỹ sư bậc 5 | Công | 20,750 | |
| Vật liệu | |||
| Giấy A4 | Ram | 0,060 | |
| Bút | Cái | 0,050 | |
| Mực in | Hộp | 0,030 | |
| Máy, thiết bị | |||
| Máy tính | Ca | 23,115 | |
| Máy tính xách tay | Ca | 32,600 | |
| Máy in | Ca | 0,010 |
b) Sự cố an toàn thông tin nghiêm trọng (ĐM.02.01.02.00)
b1) Thành phần công việc:
- Phát hiện, tiếp nhận sự cố (hệ thống theo dõi nội bộ, đơn vị chuyên trách, tổ chức ứng cứu…);
- Xác minh, phân tích, đánh giá và phân loại sự cố;
- Thu thập thông tin về sự cố;
- Xác minh, phân tích, đánh giá và phân loại sự cố;
- Phân tích, nhận định phạm vi, đối tượng bị ảnh hưởng;
- Xác định các phương án ứng cứu;
- Lựa chọn phương án ứng cứu;
- Phân tích, lựa chọn phương án ứng cứu khẩn cấp;
- Phân tích, lựa chọn phương án ứng cứu khẩn cấp quốc gia;
- Triệu tập bộ phận tác nghiệp ứng cứu khẩn cấp để ứng cứu, xử lý sự cố;
- Phân công nhiệm vụ triển khai các biện pháp ứng cứu khẩn cấp;
- Triển khai phương án ứng cứu ban đầu;
- Xác định phạm vi, đối tượng, mục tiêu cần ứng cứu và dự đoán diễn biến;
- Thực hiện các khảo sát về kiến trúc, mô hình, hạ tầng mạng, hệ điều hành, các thiết bị và ứng dụng có liên quan…;
- Xây dựng phương án ứng cứu dựa trên kết quả khảo sát;
- Điều phối các hoạt động ứng cứu ban đầu;
- Cảnh báo sự cố trên mạng lưới ứng cứu quốc gia;
- Tiến hành các biện pháp khôi phục tạm thời;
- Xử lý hậu quả ban đầu;
- Ngăn chặn, xử lý các hành vi đã được phát hiện;
- Triển khai phương án ứng cứu khẩn cấp;
- Ứng cứu ngăn chặn sự cố;
- Thu thập thông tin sự cố (chứng cứ);
- Phân tích, điều tra chứng cứ;
- Khắc phục sự cố, gỡ bỏ mã độc;
- Ngăn chặn, xử lý hậu quả;
- Xác minh nguyên nhân và truy tìm nguồn gốc;
- Kiểm tra, đánh giá hệ thống thông tin;
- Tổng kết, đánh giá;
- Xây dựng báo cáo tổng kết ứng phó sự cố. Đúc rút kinh nghiệm.
b2) Định mức:
Đơn vị tính: Sự cố
| Mã định mức | Thành phần hao phí | Đơn vị tính | Hao phí |
| ĐM.02.01.02.00 | Nhân công | ||
| Kỹ sư bậc 3 | Công | 27,733 | |
| Kỹ sư bậc 4 | Công | 33,865 | |
| Kỹ sư bậc 5 | Công | 41,333 | |
| Vật liệu | |||
| Giấy A4 | Ram | 0,120 | |
| Bút | Cái | 0,050 | |
| Mực in | Hộp | 0,060 | |
| Máy, thiết bị | |||
| Máy tính | Ca | 42,471 | |
| Máy tính xách tay | Ca | 60,460 | |
| Máy in | Ca | 0,010 |
2. Dịch vụ thu thập, phân tích và cảnh báo nguy cơ, sự cố tấn công mạng cho các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (ĐM.02.02.00.00)
a) Thành phần công việc:
- Thu thập thông tin giám sát và nghiên cứu hệ thống giám sát;
- Thu thập thông tin về các hệ thống thông tin của đơn vị cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh;
- Nghiên cứu mạng lưới giám sát an toàn thông tin mạng, liên kết, liên thông giữa các trung tâm giám sát an toàn không gian mạng quốc gia với các tổ chức, doanh nghiệp;
- Giám sát: Giám sát tập trung hệ thống kỹ thuật, mạng lưới an toàn thông tin, tấn công mạng, kết nối, truy nhập, xâm nhập, phần mềm độc hại;
- Thu thập, phân loại, tổng hợp thông tin;
- Thu thập, phân loại thông tin nguy cơ tấn công mạng từ hoạt động giám sát;
- Thu thập, phân loại thông tin mất quyền điều khiển; phần mềm độc hại, yếu tố nghẽn băng thông, nguy cơ tấn công mạng;
- Phân tích thông tin: Loại bỏ dữ liệu, thông tin vô nghĩa, trùng lặp;
- Bóc tách, phân loại dữ liệu, thông tin và dự báo về nguy cơ, tấn công mạng (Nghiêm trọng, cao, Trung bình, Thấp) và đối tượng bị ảnh hưởng;
- Phân tích để tìm ra các nguy cơ tấn công mạng;
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng, tác động của thông tin giám sát, thu thập được;
- Đánh giá đối tượng bị ảnh hưởng;
- Đề xuất phương án dự báo, cảnh báo và xử lý nguy cơ;
- Nghiên cứu các nguy cơ, xây dựng giải pháp;
- Xây dựng phương án hỗ trợ kiểm tra, phương án xử lý;
- Hướng dẫn chuyên sâu về xử lý nguy cơ, tấn công mạng; hỗ trợ kiểm tra, xử lý nguy cơ, tấn công mạng;
- Phát hành dự báo, cảnh báo sớm tới các đối tượng liên quan;
- Tổng kết, xây dựng báo cáo đánh giá;.
b) Định mức:
Đơn vị tính: Ngày
| Mã định mức | Thành phần hao phí | Đơn vị tính | Hao phí |
| ĐM.02.02.00.00 | Nhân công | ||
| Kỹ sư bậc 3 | Công | 0,229 | |
| Kỹ sư bậc 4 | Công | 0,031 | |
| Kỹ sư bậc 5 | Công | 0,396 | |
| Vật liệu | |||
| Giấy A4 | Ram | 0,050 | |
| Bút | Cái | 0,050 | |
| Mực in | Hộp | 0,025 | |
| Máy, thiết bị | |||
| Máy tính | Ca | 0,229 | |
| Máy tính xách tay | Ca | 0,427 | |
| Hệ thống phân tích và chia sẻ nguy cơ tấn công mạng | Ca | 0,031 | |
| Hệ thống xử lý các nguồn dữ liệu | Ca | 0,021 | |
| Máy in | Ca | 0,021 |
3. Dịch vụ diễn tập phòng chống tấn công mạng đảm bảo an toàn thông tin mạng cho các lĩnh vực quan trọng của Đảng, Nhà nước (ĐM.02.03.00.00)
a) Thành phần công việc:
- Xác định đối tượng diễn tập.
- Trao đổi thông tin về nhu cầu tổ chức diễn tập;
- Xây dựng phiếu điều tra khảo sát nhu cầu diễn tập và thực hiện khảo sát; xử lý, phân tích thông tin thu thập;
- Báo cáo khảo sát, đánh giá, phân loại người diễn tập;
- Xác định hệ thống diễn tập theo các cấp độ an toàn thông tin;
- Xác định chủ đề diễn tập;
- Chủ đề về mã độc:
- Phân tích mã độc ở mức traffic và tìm kiếm các hành vi, dấu hiệu, cách thức phát hiện mã độc trong mạng, phục vụ công tác ứng cứu sự cố nhanh;
- Phân tích mã độc ở mức chuyên sâu;
- Xác định chủ đề tấn công từ chối dịch vụ (tấn công cạn kiệt tài nguyên, tấn công tràn băng thông);
- Xây dựng các phương án, kịch bản;
- Xây dựng phương án triển khai:
- Xây dựng kịch bản diễn tập;
- Xây dựng môi trường, công cụ thử nghiệm;
- Lựa chọn phương thức tấn công, vật mẫu tấn công, thiết kế chức năng mẫu mã độc làm kịch bản;
- Demo tấn công, sự cố trên môi trường thử nghiệm;
- Đánh giá, hiệu chỉnh, môi trường, vật mẫu;
- Diễn tập thử nghiệm kịch bản, thu thập các thông tin liên quan phục vụ quá trình xây dựng kịch bản chính thức và diễn tập;
- Sửa chữa, điều chỉnh kịch bản nếu có;
- Kiểm thử phương án, kịch bản trên môi trường thực tế diễn tập;
- Cài đặt, chạy thử hệ thống;
- Cài đặt hệ thống, phần mềm, thiết bị chính phục vụ diễn tập;
- Tiến hành kiểm tra chạy thử hệ thống, phần mềm, thiết bị chính phục vụ diễn tập;
- Tiến hành kiểm tra chạy thử kỹ thuật, phối hợp giữa tất cả các hệ thống;
- Cài đặt, chạy thử phương án theo kịch bản;
- Cài đặt phương án, các bước theo kịch bản diễn tập;
- Tiến hành kiểm tra, chạy thử phương án theo kịch bản diễn tập;
- Thực hiện diễn tập theo các bước;
- Khởi động và duy trì hệ thống diễn tập;
- Cập nhật thông tin các đội tham gia diễn tập;
- Giới thiệu và hướng dẫn kịch bản diễn tập;
- Theo dõi, giám sát quá trình diễn tập;
- Tiếp nhận và xử lý các yêu cầu của các đơn vị tham gia;
- Giải đáp ý kiến của các đội về tình huống, kịch bản...
- Tổng kết: Lập phiếu đánh giá, tổng hợp kết quả và báo cáo quá trình diễn tập.
b) Định mức:
Đơn vị tính: Cuộc diễn tập
| Mã định mức | Thành phần hao phí | Đơn vị tính | Hao phí |
| ĐM.02.03.00.00 | Nhân công | ||
| Kỹ sư bậc 3 | Công | 40,219 | |
| Kỹ sư bậc 4 | Công | 35,583 | |
| Kỹ sư bậc 5 | Công | 50,854 | |
| Vật liệu | |||
| Giấy A4 | Ram | 0,250 | |
| Bút | Cái | 0,150 | |
| Mực in | Hộp | 0,125 | |
| Máy, thiết bị | |||
| Máy tính | Ca | 9,417 | |
| Máy tính xách tay | Ca | 98,823 | |
| Máy in | Ca | 0,031 |
4. Dịch vụ giám sát phòng, chống, ngăn chặn thư rác, tin nhắn rác cho các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (ĐM.02.04.00.00)
a) Thành phần công việc:
- Thu thập thông tin thư rác trên hệ thống;
- Đánh giá, phân loại thư rác;
- Kiểm tra thông tin địa chỉ thư rác gửi đến;
- Cài đặt, cấu hình hệ thống phòng, chống, ngăn chặn thư rác;
- Thực hiện đưa các địa chỉ rác vào blacklist;
- Gỡ bỏ MxToolbox Blacklist Summary;
- Hướng dẫn sử dụng;
- Tổng hợp, lập báo cáo.
b) Định mức:
Đơn vị tính: Ngày
| Mã định mức | Thành phần hao phí | Đơn vị tính | Hao phí |
|---|---|---|---|
| ĐM.02.04.00.00 | Nhân công | ||
| Kỹ sư bậc 3 | Công | 0,563 | |
| Kỹ sư bậc 4 | Công | 0,458 | |
| Vật liệu | |||
| Giấy A4 | Ram | 0,040 | |
| Bút | Cái | 0,040 | |
| Mực in | Hộp | 0,020 | |
| Máy, thiết bị | |||
| Máy tính | Ca | 1,021 | |
| Máy in | Ca | 0,010 |
5. Dịch vụ giám sát an toàn thông tin mạng cho các lĩnh vực quan trọng và hệ thống thông tin phục vụ Chính phủ điện tử (ĐM.02.05.00.00)
a) Giám sát trực tiếp (ĐM.02.05.01.00)
a1) Thành phần công việc:
- Tiếp nhận thông tin giám sát;
- Tiếp nhận thông tin về địa điểm, phạm vi cần được giám sát; Tiếp nhận thông tin về nguy cơ mất an toàn thông tin, sự cố an toàn thông tin từ đơn vị, các chủ quản/sử dụng hệ thống thông tin; Tiếp nhận thông tin từ các chuyên gia;
- Lên phương án, triển khai đặt thiết bị giám sát tại địa điểm giám sát; theo dõi, trực giám sát đảm bảo thiết bị quan trắc và hệ thống giám sát trung tâm hoạt động và tiếp nhận dữ liệu ổn định theo đúng quy định;
- Tổng hợp, phân loại thông tin, dữ liệu thu thập được;
- Tổng hợp số liệu về các sự kiện bất thường dựa trên dữ liệu thu thập được từ các thiết bị quan trắc;
- Phân loại các sự kiện cảnh báo dựa trên dữ liệu thu thập được từ thiết bị quan trắc để phân loại ra các mức độ nguy hiểm khác nhau;
- Nghiên cứu, đánh giá thông tin thu thập;
- Kiểm tra, phân tích chứng cứ, dữ liệu để phát hiện bất thường;
- Điều tra, xác minh nhằm xác định nguy cơ, sự cố xảy ra với đối tượng giám sát;
- Trao đổi thông tin với đơn vị, cá nhân chủ quản hệ thống thông tin để xác minh nguy cơ, sự cố có thể tác động lên hệ thống;
- Nghiên cứu, điều tra xác minh các nguy cơ, sự cố;
- Xem xét nguy cơ mất an toàn thông tin hoặc sự cố an toàn thông tin;
- Nghiên cứu dữ liệu phân tích và thông tin xác nhận từ đơn vị, cá nhân chủ quản/sử dụng hệ thống thông tin để đánh giá nguy cơ mất an toàn thông tin hay sự cố an toàn thông tin của hệ thống thông tin;
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng tác động lên hệ thống thông tin: đánh giá nguy cơ bên ngoài và mức độ ảnh hưởng tác động lên hệ thống; đánh giá nguy cơ bên trong và mức độ ảnh hưởng tác động lên hệ thống;
- Phân tích chuyên sâu, phân loại rủi ro, sự cố an toàn thông tin;
- Phân loại rủi ro, sự cố an toàn thông tin;
- Xác định điểm yếu tồn tại; phân tích chuyên sâu để xác định phương thức, thủ đoạn, cách thức tấn công, nguồn tấn công, mục tiêu tấn công, mục đích tấn công;
- Thực nghiệm trong môi trường giả lập để xác định phương thức, thủ đoạn, cách thức tấn công, nguồn tấn công, mục tiêu tấn công, mục đích tấn công;
- Thực nghiệm trực tiếp trên hệ thống thông tin được giám sát để xác định phương thức, cách thức tấn công; xác định mục tiêu, mục đích tấn công;
- Đánh giá mức độ nghiêm trọng, thiệt hại;
- Thực hiện cảnh báo với đơn vị, cá nhân chủ quản hệ thống thông tin;
Thực hiện cảnh báo nguy cơ mất an toàn thông tin/sự cố an toàn thông tin với đơn vị, cá nhân chủ quản/sử dụng hệ thống thông tin và lập báo cáo cảnh báo;
- Xem xét, đề xuất phương án xử lý, xin chỉ thị cấp trên;
- Nghiên cứu, đề xuất phương án xử lý nguy cơ/sự cố an toàn thông tin và báo cáo lãnh đạo và xin chỉ thị trong trường hợp đơn vị, cá nhân chủ quản/sử dụng hệ thống thông tin không xử lý được nguy cơ mất an toàn thông tin hoặc sự cố an toàn thông tin và có yêu cầu nhờ hỗ trợ xử lý và Báo cáo xin chỉ thị của lãnh đạo cấp trên;
- Xử lý nguy cơ, sự cố xảy ra với đối tượng giám sát: Thiết lập biện pháp kỹ thuật xử lý các nguy cơ/ sự cố xảy ra với đối tượng giám sát;
- Thiết lập biện pháp kỹ thuật xử lý các nguy cơ/ sự cố xảy ra với hệ thống mạng;
- Thiết lập biện pháp kỹ thuật xử lý các nguy cơ/ sự cố xảy ra với đối tượng giám sát;
- Tiếp tục theo dõi nhằm xác định nguy cơ, sự cố xảy ra với đối tượng giám sát;
- Theo dõi nguy cơ/ sự cố an toàn thông tin đã được xử lý nhằm đảm bảo nguy cơ, sự cố đã được xử lý triệt để trên hệ thống thông tin được giám sát; Theo dõ phát hiện dấu hiệu, sự kiện bất thường trên thiết bị quan trắc;
- Đề xuất phương án, xử lý các sự cố phát sinh;
- Cập nhật, điều chỉnh hệ thống giám sát định kỳ;
- Nghiên cứu, cập nhật các diễn biến mới về tình hình an toàn thông tin;
- Phân loại, phân tích các lỗ hổng bảo mật, mã độc, các phương thức tấn công mạng mới và đưa ra nhận định mức độ ảnh hưởng đối hệ thống thông tin đang được giám sát;
- Định kỳ thống kê kết quả giám sát, tình hình cảnh báo và xử lý tấn công, rủi ro, sự cố an toàn thông tin;
- Báo cáo tổng hợp thống kê về tình hình giám sát an toàn thông tin: Lập báo cáo tổng hợp công tác giám sát an toàn thông tin định kỳ; Phiếu trình/ tờ trình, lãnh đạo xem xét kết quả báo cáo; Chỉnh sửa báo cáo theo ý kiến chỉ đạo, phê duyệt báo cáo và gửi báo cáo cho cơ quản chủ quản hệ thống.
a2) Định mức:
Đơn vị tính: Ngày
| Mã định mức | Thành phần hao phí | Đơn vị tính | Hao phí |
| ĐM.02.05.01.00 | Nhân công | ||
| Kỹ sư bậc 3 | Công | 3,573 | |
| Kỹ sư bậc 4 | Công | 2,198 | |
| Kỹ sư bậc 5 | Công | 0,833 | |
| Vật liệu | |||
| Giấy A4 | Ram | 0,022 | |
| Bút | Cái | 0,042 | |
| Mực in | Hộp | 0,011 | |
| Máy, thiết bị | |||
| Máy tính | Ca | 2,792 | |
| Máy tính xách tay | Ca | 3,813 | |
| Máy in | Ca | 0,013 |
b) Giám sát gián tiếp (ĐM.02.05.02.00)
b1) Thành phần công việc:
- Tiếp nhận thông tin giám sát;
- Thu thập thông tin từ các nguồn;
- Kiểm tra, rà soát đối tượng cần giám sát;
- Tổng hợp, phân loại thông tin, dữ liệu thu thập được;
- Thu thập, phân loại thông tin dựa trên kết quả rà quét định kỳ;
- Nghiên cứu kết quả phân tích thông tin;
- Tổng hợp thông tin thu thập được sau kiểm tra, rà soát, rà quét định kỳ các đối tượng giám sát;
- Kiểm tra, phân tích chứng cứ, dữ liệu để phát hiện bất thường;
- Điều tra, xác minh nhằm xác định nguy cơ, sự cố xảy ra với đối tượng giám sát;
- Nghiên cứu điều tra, xác minh, xác định nguy cơ, sự cố xảy ra đối với đối tượng giám sát;
- Trao đổi thông tin với đối tượng chủ quản của hệ thống được giám sát;
- Đánh giá nguy cơ mất an toàn thông tin hoặc sự cố;
- Nghiên cứu dữ liệu đã phân tích và thông tin xác nhận từ đơn vị, cá nhân chủ quản/sử dụng hệ thống thông tin;
- Thực hiện đánh giá nguy cơ mất an toàn thông tin hay sự cố an toàn thông tin của hệ thống thông tin, đánh giá mức độ ảnh hưởng của sự cố lên hệ thống thông tin;
- Phân tích chuyên sâu, phân loại rủi ro, sự cố an toàn thông tin;
- Phân tích chuyên sâu để xác định phương thức, thủ đoạn, cách thức tấn công, nguồn tấn công, mục tiêu tấn công, mục đích tấn công;
- Thực nghiệm trong môi trường giả lập để xác định phương thức, thủ đoạn, cách thức tấn công, nguồn tấn công, mục tiêu tấn công, mục đích tấn công;
- Thực nghiệm trực tiếp trên hệ thống thông tin được giám sát để xác định phương thức, cách thức tấn công; xác định mục tiêu, mục đích tấn công;
- Đánh giá mức độ nghiêm trọng, thiệt hại;
- Thực hiện cảnh báo với đơn vị, cá nhân chủ quản hệ thống thông tin: Thực hiện cảnh báo nguy cơ mất an toàn thông tin/sự cố an toàn thông tin với đơn vị, cá nhân chủ quản/sử dụng hệ thống thông tin và lập báo cáo cảnh báo;
- Xem xét, đề xuất phương án xử lý, xin chỉ thị cấp trên: Nghiên cứu, đề xuất phương án xử lý nguy cơ/sự cố an toàn thông tin và báo cáo lãnh đạo và xin chỉ thị trong trường hợp đơn vị, cá nhân chủ quản/sử dụng hệ thống thông tin không xử lý được nguy cơ mất an toàn thông tin hoặc sự cố an toàn thông tin và có yêu cầu nhờ hỗ trợ xử lý và Báo cáo xin chỉ thị của lãnh đạo cấp trên;
- Xử lý nguy cơ, sự cố xảy ra với đối tượng giám sát: Thiết lập biện pháp kỹ thuật xử lý các nguy cơ/ sự cố xảy ra với đối tượng giám sát;
- Thiết lập các biện pháp kỹ thuật xử lý nguy cơ/sự cố phần mềm;
- Thiết lập các biện pháp kỹ thuật xử lý nguy cơ/sự cố thiết bị;
- Tiếp tục theo dõi nhằm xác định nguy cơ, sự cố xảy ra với đối tượng giám sát: Triển khai theo dõi nguy cơ mất an toàn thông tin hoặc sự cố an toàn thông tin đã được xử lý nhằm đảm bảo nguy cơ, sự cố đã được xử lý triệt để trên hệ thống thông tin được giám sát; Thu thập thông tin; Theo dõi, giám sát các sự cố tái phát sinh hoặc diễn biến mới; Đề xuất phương án xử lý;
- Cập nhật, điều chỉnh hệ thống giám sát định kỳ;
- Thu thập thông tin về các lỗ hổng bảo mật, mã độc được công bố, các phương thức tấn công mạng mới…; Nghiên cứu, cập nhật các diễn biến mới về tình hình an toàn thông tin trong nước và quốc tế. Phân loại, phân tích các lỗ hổng bảo mật, mã độc, các phương thức tấn công mạng mới và đưa ra nhận định mức độ ảnh hưởng đối hệ thống thông tin đang được giám sát;
- Viết tệp luật nhằm nhận diện lỗ hổng bảo mật, các phương thức tấn công mạng mới; Thử nghiệm tệp luật trên hệ môi trường giả lập; Cập nhật tệp luật cho toàn bộ thiết bị quan trắc; Tối ưu hệ thống;
- Định kỳ thống kê kết quả giám sát, tình hình cảnh báo và xử lý tấn công, rủi ro, sự cố an toàn thông tin;
- Báo cáo tổng hợp thống kê về tình hình giám sát an toàn thông tin: Lập báo cáo tổng hợp công tác giám sát an toàn thông tin định kỳ; Phiếu trình/tờ trình, lãnh đạo xem xét kết quả báo cáo; Chỉnh sửa báo cáo theo ý kiến chỉ đạo, phê duyệt báo cáo và gửi báo cáo cho cơ quản chủ quản hệ thống.
b2) Định mức:
Đơn vị tính: Ngày
| Mã định mức | Thành phần hao phí | Đơn vị tính | Hao phí |
| ĐM.02.05.02.00 | Nhân công | ||
| Kỹ sư bậc 3 | Công | 1,544 | |
| Kỹ sư bậc 4 | Công | 1,406 | |
| Kỹ sư bậc 5 | Công | 0,469 | |
| Vật liệu | |||
| Giấy A4 | Ram | 0,022 | |
| Bút | Cái | 0,042 | |
| Mực in | Hộp | 0,011 | |
| Máy, thiết bị | |||
| Máy tính | Ca | 1,292 | |
| Máy tính xách tay | Ca | 2,127 | |
| Máy in | Ca | 0,013 |
6. Dịch vụ rà quét, xử lý mã độc cho các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (ĐM.02.06.00.00)
a) Thành phần công việc:
- Thu thập, phân tích thông tin ứng dụng có kết nối, hoạt động bất thường trên hệ thống;
- Phân tích dữ liệu về lưu lượng kết nối;
- Phân tích dữ liệu về các địa chỉ thực hiện rà quét trên hệ thống;
- Sao lưu hệ thống trước và sau khi xử lý sự cố;
- Tiêu diệt các mã độc, phần mềm độc hại;
- Khôi phục hệ thống, dữ liệu và kết nối;
- Cấu hình hệ thống an toàn; Khắc phục các điểm yếu an toàn thông tin;
- Kiểm tra thử toàn bộ hệ thống sau khi khắc phục sự cố;
- Đề xuất bổ sung các thiết bị, phần cứng, phần mềm bảo đảm an toàn thông tin cho hệ thống;
- Xây dựng báo cáo đánh giá;
- Lưu hồ sơ công việc.
b) Định mức:
Đơn vị tính: Hệ thống
| Mã định mức | Thành phần hao phí | Đơn vị tính | Hao phí |
| ĐM.02.06.00.00 | Nhân công | ||
| Kỹ sư bậc 3 | Công | 0,552 | |
| Kỹ sư bậc 5 | Công | 0,542 | |
| Vật liệu | |||
| Giấy A4 | Ram | 0,040 | |
| Bút | Cái | 0,040 | |
| Mực in | Hộp | 0,020 | |
| Máy, thiết bị | |||
| Máy tính | Ca | 0,271 | |
| Máy tính xách tay | Ca | 0,823 | |
| Hệ thống phục vụ rà quét mã độc | Ca | 0,208 | |
| Máy in | Ca | 0,010 |
7. Dịch vụ kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng cho hệ thống thông tin của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (ĐM.02.07.00.00)
a) Thành phần công việc:
- Xây dựng kế hoạch thực hiện.
- Thu thập hồ sơ, tài liệu về hệ thống cần đánh giá: các dữ liệu cần thiết cho việc đánh giá bảo mật như: Domain Names, Server Names, IP Addresses, Network Map, ISP/ASP information, System and Service Owners, OS Identification, Port scanning, Services identification…;
- Thực hiện dò quét, kiểm tra, phân tích, đánh giá để tìm và phát hiện các lỗ hổng tồn tại trên các máy chủ từ bên ngoài như phiên bản hệ điều hành, các cổng dịch vụ đang mở, hệ thống firewall bảo vệ, khả năng đáp ứng dịch vụ của máy chủ…;
- Thực hiện các tấn công thử nghiệm để kết luận các lỗ hổng thực sự nguy hiểm tới hệ thống;
- Thực hiện các phân tích, đánh trọng số, phân loại lỗ hổng và tạo các bản báo cáo cuối cùng cho cơ quan/đơn vị;
- Xây dựng báo cáo đánh giá.
b) Định mức:
Đơn vị tính: Hệ thống
| Mã định mức | Thành phần hao phí | Đơn vị tính | Hao phí |
| ĐM.02.07.00.00 | Nhân công | ||
| Kỹ sư bậc 4 | Công | 0,302 | |
| Kỹ sư bậc 5 | Công | 0,490 | |
| Vật liệu | |||
| Giấy A4 | Ram | 0,100 | |
| Bút | Cái | 0,100 | |
| Mực in | Hộp | 0,025 | |
| Máy, thiết bị | |||
| Máy tính | Ca | 0,302 | |
| Máy tính xách tay | Ca | 0,490 | |
| Hệ thống phục vụ rà quét lỗ hổng | Ca | 0,156 | |
| Máy in | Ca | 0,013 |
8. Dịch vụ giám sát an toàn không gian mạng của tỉnh (ĐM.02.08.00.00)
a) Giám sát thông tin (ĐM.02.08.01.00)
a1) Thành phần công việc:
- Tiếp nhận thông tin giám sát;
- Chủ động thu thập thông tin trên không gian mạng;
- Tiếp nhận thông tin từ các nguồn thông tin bên ngoài (email, công văn, điện thoại…);
- Phát hiện sự việc nóng trên không gian mạng;
- Giám sát thông tin trên hệ thống kỹ thuật;
- Giám sát thông tin trên không gian mạng;
- Thu thập thông tin, dữ liệu;
- Thu thập thông tin trên không gian mạng từ hoạt động giám sát;
- Tổng hợp, phân loại thông tin thu thập được;
- Tổng hợp thông tin về các sự kiện đang giám sát;
- Phân loại dựa theo nguồn thông tin thu thập theo mức độ (đáng chú ý, có độ lan tỏa cao, có lượng tiếp cận lớn);
- Phân tích thông tin;
- Phân tích toàn bộ thông tin thu thập được trên không gian mạng;
- Phân tích thông tin an ninh;
- Phân tích thông tin kinh tế;
- Phân tích thông tin sai sự thật;
- Nghiên cứu kết quả phân tích dữ liệu;
- Đánh giá thông tin ảnh hưởng đến an toàn không gian mạng và đưa ra cảnh báo;
- Đánh giá sự lan toả, ảnh hưởng của thông tin trên không gian mạng;
- Đánh giá sự lan toả, ảnh hưởng của thông tin về an ninh trên không gian mạng;
- Đánh giá sự lan toả, ảnh hưởng của thông tin về kinh tế trên không gian mạng;
- Đánh giá sự lan toả, ảnh hưởng của thông tin sai sự thật trên không gian mạng;
- Xác định đối tượng bị ảnh hưởng;
- Đưa ra cảnh bảo tới các tổ chức, cá nhân trực tiếp có ảnh hưởng từ sự việc;
- Đề xuất phương án xử lý;
- Nghiên cứu, lựa chọn phương án;
- Xác định nguồn phát tán thông tin để phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý;
- Pha loãng thông tin;
- Ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin;
- Lan tỏa, phủ rộng thông tin tích cực, thông tin, chính sách;
- Xác định nguồn phát tán thông tin để phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý;
- Lan tỏa, phủ rộng thông tin tích cực, thông tin, chính sách;
- Tổng kết, đánh giá;
- Phân tích toàn bộ diễn biến của sự việc;
- Đánh giá tác động đến Không gian mạng, đề xuất phương án tiếp tục đối với sự việc;
- Tổng hợp các thông tin đã được phát hiện, mức độ lan tỏa, tương tác của thông tin; Tổng hợp các biện pháp đã được xử lý áp dụng;
- Lập báo cáo;
- Lưu hồ sơ: Lưu hồ sơ, tài liệu liên quan đến sự cố, nguy cơ theo quy định.
a2) Định mức:
Đơn vị tính: Ngày
| Mã định mức | Thành phần hao phí | Đơn vị tính | Hao phí |
| ĐM.02.08.01.00 | Nhân công | ||
| Kỹ sư bậc 4 | Công | 1,104 | |
| Kỹ sư bậc 5 | Công | 2,896 | |
| Vật liệu | |||
| Giấy A4 | Ram | 0,050 | |
| Bút | Cái | 0,005 | |
| Mực in | Hộp | 0,017 | |
| Máy, thiết bị | |||
| Máy tính | Ca | 0,135 | |
| Máy in | Ca | 0,021 |
b) Giám sát kỹ thuật (ĐM.02.08.02.00)
b1) Thành phần công việc:
- Thu thập thông tin, dữ liệu.;
- Chủ động thu thập thông tin trên không gian mạng;
- Tiếp nhận thông tin từ các nguồn thông tin bên ngoài (email, công văn, điện thoại…);
- Tổng hợp, phân loại từ các nguồn thông tin khác nhau;
- Phân tích thông tin;
- Phân tích toàn bộ thông tin thu thập được trên không gian mạng;
- Phân tích thông tin thu thập được trên không gian mạng về phần mềm độc hại (Malware attack);
- Phân tích thông tin thu thập được trên không gian mạng về tấn công giả mạo (Phishing attack);
- Phân tích thông tin thu thập được trên không gian mạng về tấn công trung gian (Man-in-the-middle attack);
- Phân tích thông tin thu thập được trên không gian mạng về tấn công từ chối dịch vụ (DoS và DDoS);
- Phân tích thông tin thu thập được trên không gian mạng về tấn công cơ sở dữ liệu (SQL injection);
- Phân tích thông tin thu thập được trên không gian mạng về khai thác lỗ hổng Zero-day (Zero day attack);
- Phân tích thông tin thu thập được trên không gian mạng về các hình thức tấn công mạng khác;
- Nghiên cứu điều tra, xác minh, xác định nguy cơ tấn công mạng;
- Nghiên cứu điều tra, xác minh, xác định nguy cơ tấn công mạng các phần mềm độc hại (Malware attack);
- Nghiên cứu điều tra, xác minh, xác định nguy cơ tấn công giả mạo (Phishing attack);
- Nghiên cứu điều tra, xác minh, xác định nguy cơ tấn công trung gian (Man-in-the-middle attack);
- Nghiên cứu điều tra, xác minh, xác định nguy cơ tấn công mạng từ chối dịch vụ (DoS và DDoS);
- Nghiên cứu điều tra, xác minh, xác định nguy cơ tấn công cơ sở dữ liệu (SQL injection);
- Nghiên cứu điều tra, xác minh, xác định nguy cơ tấn công mạng khai thác lỗ hổng Zero-day (Zeroday attack);
- Nghiên cứu điều tra, xác minh, xác định nguy cơ các hình thức tấn công mạng khác;
- Trao đổi với đơn vị cảnh báo, hoặc đơn vị bị ảnh hưởng để xác minh nguy cơ;
- Đánh giá nguy cơ;
- Phân tích dữ liệu thu thập được từ thiết bị quan trắc;
- Phân loại các cảnh báo, nguy cơ;
- Phân tích chuyên sâu các lỗ hổng bảo mật hạ tầng;
- Phân tích chuyên sâu các công cụ quản trị hệ thống và thiết lập quyền điều khiển (Control Established);
- Phân tích chuyên sâu các giải pháp giám sát các hệ thống;
- Phân tích chuyên sâu về tấn công đánh cắp dữ liệu;
- Phân tích chuyên sâu về mở rộng địa bàn khai thác của Attacker;
- Phân tích chuyên sâu tấn công APT;
- Phân tích chuyên sâu về xâm nhập tấn công APT;
- Phân tích chuyên sâu về khai thác trong tấn công APT;
- Đề xuất giải pháp giám sát, ngăn chặn;
- Ngăn chặn nguy cơ và điều hướng trên hệ thống Sinkhole quốc gia;
- Ngăn chặn DNS kết nối với các tên miền lạ, độc hại;
- Ngăn chặn địa chỉ IP trỏ đến một máy chủ lỗ hổng;
- Ngăn chặn các máy chủ kết nối hoặc liên lạc với các điểm đến độc hại của máy chủ C và C botnet;
- Ngăn chặn những máy bị nhiễm bot, và các máy chủ điều khiển (C&C server);
- Ngăn chặn thông qua các giao thức liên hệ với C và C server;
- Chỉnh sửa địa chỉ IP;
- Sử dụng hệ thống điều hành và kiểm tra để ngăn chặn nguy cơ tấn công mạng và điều hướng về hệ thống Sinkhole quốc gia;
- Cảnh báo xử lý nguy cơ đến chủ quản hệ thống thông tin bị ảnh hưởng (nếu có);
- Phối hợp với các cơ quan chức năng khác để xử lý và cảnh báo;
- Phân tích dữ liệu, theo dõi, giám sát, dự báo sớm nguy cơ;
- Xác định phạm vi, quy mô, mức độ ảnh hưởng qua xử lý kết nối;
- Xác định phạm vi, quy mô, mức độ ảnh hưởng qua xử lý chặn DNS độc hại;
- Xác định phạm vi, quy mô, mức độ ảnh hưởng qua xử lý các máy bị nhiễm;
- Xác định phạm vi, quy mô, mức độ ảnh hưởng của xử lý khác;
- Xác định phạm vi, quy mô, mức độ ảnh hưởng của nguy cơ tấn công mạng đã được xử lý;
- Bảo trì, cập nhật danh sách open source các host hoặc domain độc hại;
- Dự báo sớm xu hướng tấn công, các chiến dịch tấn công mạng mới…;
- Phối hợp với các cơ quan chức năng khác để xử lý và cảnh báo;
- Tổng kết, đánh giá;
- Phân tích tác động đến không gian mạng;
- Đề xuất phương án xử lý triệt để;
- Đề xuất phương án bóc gỡ Botnet/mã độc;
- Tổng hợp, báo cáo từ các thông tin thu được;
- Lưu hồ sơ: Lưu hồ sơ, tài liệu liên quan đến sự cố, nguy cơ theo quy định.
b2) Định mức:
Đơn vị tính: Ngày
| Mã định mức | Thành phần hao phí | Đơn vị tính | Hao phí |
| ĐM.02.08.02.00 | Nhân công | ||
| Kỹ sư bậc 4 | Công | 1,406 | |
| Kỹ sư bậc 5 | Công | 6,177 | |
| Vật liệu | |||
| Giấy A4 | Ram | 0,050 | |
| Bút | Cái | 0,005 | |
| Mực in | Hộp | 0,017 | |
| Máy, thiết bị | |||
| Máy tính | Ca | 7,458 | |
| Máy in | Ca | 0,021 |