vanban.org

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 03/2025/QĐ- UBND ngày 17/01/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định việc sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên của ngân sách thành phố Hà Nội (thực hiện khoản 3 Điều 35 của Luật Thủ đô). — Quyết định 52/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/09/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nội Ban hành 09/09/2025 Hiệu lực 19/09/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2025/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 03/2025/QĐ- UBND ngày 17/01/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định việc sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên của ngân sách thành phố Hà Nội (thực hiện khoản 3 Điều 35 của Luật Thủ đô).

1. Sửa đổi khoản 1 Điều 1 như sau:

“1. Quyết định này quy định chi tiết việc sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên của ngân sách thành phố Hà Nội được quy định tại khoản 3 Điều 35 của Luật Thủ đô, bao gồm:

a) Sử dụng kinh phí chi thường xuyên của ngân sách thành phố Hà Nội (gồm: ngân sách cấp Thành phố, ngân sách xã, phường để thực hiện các dự án nâng cấp, cải tạo, mở rộng, xây dựng mới các hạng mục trong các cơ sở, công trình, tài sản công hiện có (sau đây gọi tắt là dự án).

b) Sử dụng kinh phí chi thường xuyên của ngân sách thành phố Hà Nội (gồm: ngân sách cấp Thành phố, ngân sách cấp xã) để lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn, quy chế quản lý kiến trúc thuộc trách nhiệm tổ chức lập của Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường thuộc thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là nhiệm vụ quy hoạch)”.

2. Sửa đổi khoản 3 Điều 5 như sau:

“3. Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; Uỷ ban nhân dân xã, phường phê duyệt và chịu trách nhiệm về các nội dung trong Quyết định phê duyệt với các nội dung: sự cần thiết, lý do, giải pháp thực hiện; tên dự án, địa điểm; tiêu chuẩn, định mức về tài sản công; mục tiêu, hiệu quả đầu tư; dự kiến quy mô đầu tư; dự kiến tổng mức đầu tư; nguồn vốn đầu tư; dự kiến thời gian triển khai và tiến độ thực hiện dự án và phải đảm bảo tổng mức đầu tư dự kiến của danh mục dự án được phê duyệt phù hợp với khả năng cân đối ngân sách theo ý kiến của cơ quan chuyên môn về tài chính”.

3. Bãi bỏ khoản 4 Điều 5.

4. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân xã, phường” tại khoản 1 Điều 3, khoản 1 và khoản 5 Điều 10.

5. Thay thế cụm từ “cơ quan chuyên môn về quy hoạch cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan chuyên môn về quy hoạch cấp xã” tại khoản 1 Điều 10.

6. Thay thế cụm từ “ngân sách cấp huyện” bằng cụm từ “ ngân sách cấp xã” tại khoản 5 Điều 10.

7. Sửa đổi điểm b khoản 5 Điều 5 như sau:

“b) Đơn vị dự toán cấp I trực thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường sau khi hoàn thành các bước công việc theo khoản 1, khoản 2 Điều này gửi Ủy ban nhân dân xã, phường tổng hợp danh mục dự án, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chấp thuận về nguồn vốn và kinh phí trước khi phê duyệt danh mục dự án theo khoản 3 Điều này”.

8) Bãi bỏ cụm từ “(hoặc bộ phận tài chính xã, thị trấn)” tại khoản 2 Điều 6.

9) Sửa đổi Điều 14 như sau:

“Giám đốc, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố; Giám đốc Kho bạc nhà nước Khu vực I; Chủ tịch UBND các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này”.