Điều 3. Trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường quốc lộ, đường địa phương đang khai thác
1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nút giao đấu nối vào đường quốc lộ, đường địa phương đang khai thác gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối theo hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp (qua hệ thống bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến) đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 2 Quyết định này. Hồ sơ đề nghị bao gồm:
a) Đơn đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối theo quy định tại mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này (áp dụng đối với đường quốc lộ đang khai thác); mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này đối với trường hợp đấu nối vào đường địa phương.
b) Hồ sơ khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công công trình nút giao đấu nối vào đường quốc lộ, đường địa phương đang khai thác, bao gồm: thuyết minh thiết kế, bản vẽ thiết kế nút giao đấu nối và bản vẽ hoàn trả kết cấu hạ tầng, bản vẽ tổ chức giao thông tại nút giao đấu nối, hồ sơ khảo sát địa hình, địa chất; văn bản/quyết định chấp thuận vị trí đấu nối vào đường địa phương đang khai thác trừ vị trí đấu nối không phải chấp thuận theo quy định tại Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
c) Văn bản giao làm chủ đầu tư dự án xây dựng nút giao đấu nối vào đường quốc lộ, đường địa phương đang khai thác.
2. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Điều 2 Quyết định này thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
a) Đối với hồ sơ nộp trực tiếp, cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả, nếu không đủ thì hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo quy định;
b) Đối với hồ sơ nộp gián tiếp, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận, nếu không đủ, có văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện;
c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem xét hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì có văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường quốc lộ, đường địa phương đang khai thác theo quy định tại mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
3. Văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối có thời hạn 18 tháng, hết thời hạn nêu trên mà Chủ đầu tư chưa gửi hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường quốc lộ, đường địa phương đang khai thác theo quy định tại Điều 4 Quyết định này hoặc có thay đổi về quy mô nút giao đấu nối thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao.
4. Đối với kết nối giao thông thuộc dự án đầu tư xây dựng đường bộ đã đảm bảo theo các quy định sau thì không phải thực hiện quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này, bao gồm:
a) Các kết nối giao thông thuộc dự án đầu tư xây dựng đường bộ quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT.
b) Dự án đầu tư xây dựng có kết nối vào đường địa phương đã được sở Xây dựng thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở.
c) Dự án đầu tư xây dựng có kết nối vào đường do Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh quản lý đã được Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở.
d) Dự án đầu tư xây dựng có kết nối vào đường địa phương do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, đồng thời là người quyết định đầu tư, đã được Phòng chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở.