Điều 1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình với những nội dung sau:
1. Đối tượng áp dụng
Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
2. Các trường hợp áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất
a) Trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều 114 và khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai;
b) Xác định giá đất của thửa đất, khu đất cần định giá mà tổng giá trị tính theo giá đất trong bảng giá đất đối với diện tích phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất dưới 20 tỷ đồng trong các trường hợp sau:
Các trường hợp quy định tại điểm b và điểm d khoản 4 Điều 114, khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai;
Tính tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê khi Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.
c) Tính tiền thuê đất trả tiền hàng năm khi Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.
d) Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng.
3. Hệ số điều chỉnh giá đất
a) Hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm b Khoản 2 Điều này như sau:
Đất thuộc khu vực các phường tại thành phố Ninh Bình bằng 1,35 lần giá đất theo các khu vực, vị trí của Bảng giá đất hiện hành;
Đất thuộc khu vực các phường tại thành phố Tam Điệp bằng 1,30 lần giá đất theo các khu vực, vị trí của Bảng giá đất hiện hành;
Đất thuộc khu vực các xã tại thành phố Ninh Bình và thị trấn các huyện bằng 1,25 lần giá đất theo các khu vực, vị trí của Bảng giá đất hiện hành;
Đất thuộc các xã còn lại bằng 1,15 lần giá đất theo các khu vực, vị trí của Bảng giá đất hiện hành.
b) Hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này bằng 1,10 lần giá đất theo các khu vực, vị trí của Bảng giá đất hiện hành.
c. Hệ số điều chỉnh giá đất đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này do UBND tỉnh quy định cụ thể đối với từng khu vực thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất.