vanban.org

Điều 4. Điều kiện vay vốn — Quyết định 52/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/01/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lâm Đồng Ban hành 31/12/2024 Hiệu lực 10/01/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2024/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Điều kiện vay vốn

1. Đối với hộ nghèo: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, cụ thể: Người vay là hộ nghèo phải có địa chỉ cư trú hợp pháp và phải có trong danh sách hộ nghèo được Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo chuẩn nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố, được Tổ Tiết kiệm và vay vốn bình xét, lập danh sách có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã.

2. Đối với hộ cận nghèo: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ cận nghèo, cụ thể điều kiện vay vốn hộ cận nghèo được thực hiện như đối với hộ nghèo quy định tại Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg và khoản 1 Điều này.

3. Đối với hộ mới thoát nghèo: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo, cụ thể: điều kiện cho vay hộ mới thoát nghèo là hộ gia đình đã từng là hộ nghèo, hộ cận nghèo, qua điều tra, rà soát hằng năm có thu nhập bình quân đầu người cao hơn chuẩn nghèo theo quy định của pháp luật hiện hành, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận và có thời gian kể từ khi ra khỏi danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo tối đa 03 năm.

4. Đối với hộ có mức sống trung bình: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 310/2024/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng và áp dụng cơ chế cho vay chương trình cho vay hộ mới thoát nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội để triển khai cho vay tại địa bàn thuộc phạm vi thực hiện của các Chương trình mục tiêu quốc gia.

5. Đối với đối tượng là người lao động tại địa bàn thuộc phạm vi thực hiện của các Chương trình mục tiêu quốc gia, cá nhân người dân tộc thiểu số: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 và Nghị định số 74/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm, cụ thể: có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay; có phương án vay vốn khả thi; có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định nơi thực hiện phương án.

6. Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tại các địa bàn thuộc phạm vi thực hiện của các Chương trình mục tiêu quốc gia: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP và Nghị định số 74/2019/NĐ-CP, cụ thể: được cấp giấy đăng ký và hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa bàn nơi thực hiện dự án; có dự án vay vốn khả thi phù hợp với ngành, nghề sản xuất kinh doanh; có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định nơi thực hiện dự án; có bảo đảm tiền vay khi vay vốn theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Chính sách xã hội.

7. Đối với cho vay hỗ trợ nhà ở: Thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định 28/2022/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về chính sách tín dụng ưu đãi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn từ 2021-2030, giai đoạn đoạn 1 từ năm 2021 đến năm 2025:

a) Cư trú hợp pháp tại địa phương và có tên trong danh sách hộ gia đình được thụ hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

b) Thành viên đại diện vay vốn của hộ gia đình từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.

c) Có phương án vay vốn phù hợp với mục đích sử dụng vốn vay.