vanban.org

Điều 6. Tổ chức thực hiện — Quyết định 52/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/09/2025 Thay thế: 154/2025/QĐ-UBND · 10/09/2025
Hải Dương Ban hành 06/12/2024 Hiệu lực 16/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 154/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chỉ tiêu cụ thể khi áp dụng phương pháp định giá đất theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 154/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chỉ tiêu cụ thể khi áp dụng phương pháp định giá đất theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 52/2024/QĐ-UBND
10/09/2025154/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/12/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2024/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

Có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị các Sở, ngành, UBND cấp huyện, nhà đầu tư và đơn vị có liên quan cung cấp hồ sơ phục vụ xác định giá đất của Dự án.

2. Nhà đầu tư Dự án

Có trách nhiệm gửi đầy đủ hồ sơ xác định giá đất về Sở Tài nguyên và Môi trường và hồ sơ dự toán chi phí xây dựng về Sở Xây dựng để kiểm tra.

Trường hợp nhà đầu tư không gửi hồ sơ dự toán xây dựng theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ sử dụng suất vốn đầu tư do Bộ Xây dựng công bố theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 6 Nghị định 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ để xác định giá đất cụ thể. Trường hợp diện tích cần xác định giá đất có quy mô dưới 20 ha thì sẽ áp dụng theo suất vốn đầu tư đối với dự án có quy mô diện tích bằng 20 ha do Bộ Xây dựng ban hành tại thời điểm gần nhất.

3. Sở Xây dựng

a) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho UBND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Dự án đảm bảo thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước về thiết cơ sở, dự toán xây dựng;

b) Chủ trì kiểm tra dự toán xây dựng của Dự án về việc áp dụng, tham khảo hệ thống định mức, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, công bố và sự phù hợp chủ trương đầu tư, thiết kế cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định và gửi văn bản thông báo kết quả kiểm tra về Sở Tài nguyên và Môi trường.

c) Trường hợp không nhận được hồ sơ dự toán xây dựng của nhà đầu tư, Sở Xây dựng gửi thông báo cho Sở Tài nguyên và Môi trường để thực hiện quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Có trách nhiệm cung cấp hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Xác định thời gian bán hàng, thời điểm bắt đầu bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ để ước tính doanh thu phát triển và thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng để ước tính chi phí phát triển của dự án theo quy định tại Điều 6 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ trong chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư và thông báo cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

5. Sở Tài chính

Có trách nhiệm tham mưu Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh thực hiện thẩm định phương án giá đất do Sở Tài nguyên và Môi trường trình đảm bảo theo thời gian quy định tại quy chế làm việc của Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh.

6. UBND cấp huyện nơi có dự án

a) Có trách nhiệm cung cấp hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Xác định thời gian bán hàng, thời điểm bắt đầu bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ để ước tính doanh thu phát triển và thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng để ước tính chi phí phát triển của dự án theo quy định tại Điều 6 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ trong hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư theo Nghị định 30/2015/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ và thông báo cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

7. UBND cấp xã nơi có đất cần xác định giá có trách nhiệm phối hợp cung cấp và thu thập thông tin, tài liệu, số liệu liên quan đến công tác định giá đất với tổ chức thực hiện định giá đất; phối hợp dẫn tổ chức thực hiện định giá đất đến vị trí dự án và vị trí các tài sản so sánh trên địa bàn cấp xã khi được tổ chức thực hiện định giá đất đề nghị.

8. Văn phòng Đăng ký đất đai, Cơ quan thuế, Cục Thống kê tỉnh, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Hải Dương, các Sở ngành và đơn vị liên quan: Có trách nhiệm cung cấp thông tin để phục vụ công tác xác định giá đất theo văn bản yêu cầu của cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc tổ chức thực hiện định giá đất.

9. Tổ chức tư vấn xác định giá đất chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin, tính chính xác, đầy đủ của các thông tin để áp dụng phương pháp định giá đất, tỷ lệ điều chỉnh các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất tại Điều 3 Quy định này và tính chính xác, trung thực, khách quan của kết quả tư vấn định giá đất theo quy định này và khoản 2 Điều 162 Luật Đất đai năm 2024. Trong quá trình tư vấn xác định giá đất, đơn vị tư vấn phải bảo đảm tính độc lập với cơ quan quản lý đất đai, Hội đồng thẩm định giá đất và cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định giá đất.

10. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung./.