Điều 1. Sửa đỗi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công thương trên địa bàn tỉnh Lâm Đông ban hành kèm theo Quyêt định sô 45/2019/QĐ- ƯBND ngày 01/11/2019 của UBND tỉnh Lâm Đồng:
- Khoản 5 Điều 4 được sửa đối như sau:
“5. Trực tiếp quản lý, tiếp nhận hồ sơ, thẩm định cơ sở đe cấp, Cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điêu kiện an toàn thực phâm đôi với các trường hợp sau:
- Cơ sở sản xuất các sản phẩm thực phẩm có công suất thiết kế:
- Rượu: Từ 120.000 lít sản phẩm/năm đến dưới 3.000.000 lít sản phẩm/năm;
- Bia: Từ 240.000 lít sản phẩm/năm đến dưới 50.000.000 lít sản phẩm/nãm;
- Nước giải khát: Từ 1.000.000 lít sản phẩm/năm đến dưới 20.000.000 lít sản phẩm/năm;
- Sữa chế biển: Từ 120.000 lít sản phẩm/năm đến dưới 20.000.000 lít sản phẩm/nãm;
- Dầu thực vật: Từ 01 ngàn tẩn sản phẩm/nãm đến dưới 50 ngàn tấn sản phâm/năm;
- Bánh kẹo: Từ 01 ngàn tấn sản phẩm/nãm đển dưới 20 ngàn tấn sản phẩm/năm;
- Bột và tinh bột: Từ 01 ngàn sản phấm/năm đến dưới 100 ngàn tấn sản phẩm/năm.
- Cơ sở bán buôn, cơ sở vừa bán buôn vừa bán lẻ của thương nhân trên địa bàn tỉnh; siêu thị; trung tâm thương mại; chuỗi siêu thị mini và chuỗi cửa hàng tiện lợi có diện tích tương đương siêu thị mini trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
- Cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh tại một địa điếm có công suất thiết kế theo quy định tại Điếm a khoản này;
- Cơ sở sản xuất nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc quy định tại khoản 8 Điều 36 Nghị định 15/2018/NĐ-CP có quy mô sản xuất sản phấm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương có công suất thiết kế theo quy định tại điếm a khoản này;
đ) Cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh nhiều loại sản phẩm thuộc quy định tại khoản 10 Điều 36 Nghị định 15/2018/NĐ-CP có quy mô sân xuất sản phấm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương có công suất thiết kế theo quy định tại điếm a khoản này mà tố chức, cá nhân lựa chọn Sở Công thương đế thực hiện thủ tục hành chính.”
- Bố sung khoản 6 vào sau khoản 5 Điều 4 như sau:
“6. Tiếp nhận bản sao Giấy chứng nhận (có xác nhận cùa cơ sở sản xuât, kinh doanh thực phẩm): Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thông phân tích môi nguy và điếm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực của các cơ sở không thuộc diện câp giây chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được quy định tại điểm k, khoản 1, Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.”
- Điểm b khoản 3, Điều 5 được sửa đối như sau:
“b) Cơ sở bán lẻ thực phẩm (bao gồm cả thực phẩm tổng hợp) của thương nhân; siêu thị mini và các cửa hàng tiện lợi có diện tích tương đương siêu thị mini theo quy định của pháp luật;”
- Điểm e khoản 3 Điều 5 được sửa đổi như sau:
“Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc ngành Công Thương quản lý trên địa bàn không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được quy định tại các điểm b, d, đ và e khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP”. '
- Điểm a khoản 6, Điều 6 được sửa đổi như sau:
“a) Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phấm cho:
- Các cơ sở được quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 3 Điều 5 Quy định này;
- Các cơ sở được quy định tại điếm đ, khoán 5, Điều 4 Quy định này mà quy mô sản xuất sản phâm có công suất thiết kế nhỏ hơn các cơ sở quy định tại điếm a, khoản 5, Điều 4 Quy định này mà tố chức, cá nhân lựa chọn phòng Kinh tế, phòng Kinh tế và Hạ tầng đế thực hiện thủ tục hành chính;
- Các cơ sở nêu tại khoản này không bao gồm các cơ sở không thuộc diện cẩp Giấy chứng nhận cơ sớ đủ điều kiện an toàn thực phấm quy định tại điếm e, khoản 3, Điều 5 Quy định này.”
- Khoản 4, Điều 7 được sửa đối như sau:
“4. Thực hiện tiếp nhận Bản cam kểt bảo đảm an toàn thực phấm theo mẫu ban hành kèm theo Quyết định này của các cơ sở không thuộc diện cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được quy định tại điếm b, d, đ và e khoản 1 Điều 12 của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP trên địa bàn; hướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh niêm yết công khai bản cam kết tại đơn vị và thực hiện đảm bảo các nội dung đã cam kểt.