vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm thi hành — Quyết định 52/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/11/2025
Phú Yên Ban hành 04/12/2019 Hiệu lực 16/12/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 52/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập và Ban Quản lý dự án thuộc tỉnh quản lý · 52/2019/QĐ-UBND
16/12/2019Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 51/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi tỉnh quản lý · 51/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2019/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

1. Sở Tài chính:

          a) Phối hợp với Sở Giao thông Vận tải xác định và thông báo đơn giá khoán xe ô tô trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Khoản 5 Điều 5 Quy định này.

          b) Kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành các quy định về trang bị, quản lý, sử dụng tài sản là xe ô tô trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án theo Quy định này.

          c) Rà soát, chuẩn hóa, cập nhật đầy đủ số liệu về tài sản là xe ô tô trên cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước.

          d) Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan thực hiện rà soát, sắp xếp lại, xử lý xe ô tô theo quy định tại Chương IV Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11/01/2019 của Chính phủ.

          2. Sở Giao thông Vận tải: Thông báo đơn giá vận chuyển (đồng/km) của các phương tiện vận tải công cộng trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Khoản 5 Điều 5 Quyết định này để làm cơ sở cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban quản lý dự án thực hiện.

3. Thủ trưởng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án:

a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án và các cá nhân có liên quan có nghĩa vụ thực hiện đúng quy định về tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng tài sản là xe ô tô để phục vụ các hoạt động theo quy định.

b) Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng xe ô tô cho đơn vị mình theo quy định.

c) Xác định số km từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại, số ngày làm việc thực tế trong tháng của từng chức danh nhận khoán theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 24/2019/TT-BTC.

d) Quyết định đơn giá khoán kinh phí sử dụng xe ô tô của đơn vị theo quy định.

đ) Xác định tổng số km thực tế của từng lần đi công tác của từng chức danh nhận khoán quy theo quy định.

e) Thực hiện việc báo cáo, kê khai xe ô tô; báo cáo tình hình tăng giảm xe ô tô cho Sở Tài chính theo đúng quy định về quản lý, sử dụng tài sản công.

g) Quyết định việc khoán kinh phí sử dụng xe ô tô cho chức danh theo từng công đoạn.

Các quy định khác về chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án không nêu trong Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017, Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ, Nghị định số 165/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ, Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11/01/2019 của Chính phủ, Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 24/2019/TT-BTC ngày 22/4/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính./.