vanban.org

Điều 4. Danh mục dịch vụ cung cấp trên mạng TSLCD cấp II — Quyết định 52/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/11/2024 Thay thế: 28/2024/QĐ-UBND · 19/11/2024
Bắc Kạn Ban hành 28/12/2018 Hiệu lực 08/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng tỉnh Bắc Kạn · 28/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. · 52/2018/QĐ-UBND
29/11/202428/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/01/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Danh mục dịch vụ cung cấp trên mạng TSLCD cấp II

1. Các dịch vụ cơ bản gồm:

a) Dịch vụ mạng riêng ảo (điểm điểm, đa điểm);

b) Dịch vụ kênh thuê riêng;

c) Dịch vụ truy nhập Internet chuyên dùng;

d) Dịch vụ hội nghị truyền hình;

đ) Dịch vụ thoại;

e) Các dịch vụ cơ bản khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Các dịch vụ giá trị gia tăng gồm:

a) Dịch vụ thư thoại;

b) Dịch vụ thư điện tử;

c) Dịch vụ IPTV;

d) Dịch vụ thuê máy chủ ảo;

đ) Các dịch vụ giá trị gia tăng khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

3. Dịch vụ cộng thêm

a) Các dịch vụ cộng thêm của thoại IP, gồm: Dịch vụ hiển thị số chủ gọi, dịch vụ chờ cuộc gọi, dịch vụ chuyển cuộc gọi, dịch vụ chặn cuộc gọi, dịch vụ quay số tắt.

b) Các dịch vụ cộng thêm khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.