vanban.org

Điều 11. Chi phí ph íng điếu của các đoàn viếng tang — Quyết định 52/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/12/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tây Ninh Ban hành 21/12/2017 Hiệu lực 31/12/2017 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 52/2017/QĐ-UBND Ban hành quy chế tổ chức lễ tang, chế độ phúng điếu đối với cán bộ, công chức, viên chức, đối tượng chính sách người có công trên địa bàn tỉnh · 52/2017/QĐ-UBND
31/12/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức lễ tang, chế độ phúng điếu đối với cán bộ, công chức, viên chức, đối tượng chính sách, người có công khi từ trần · 14/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND Ban hành quy chế tổ chức lễ tang, chế độ phúng điếu đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, đối tượng chính sách, người có công khi từ trần · 17/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định tạm thời về dạy thêm học thêm · 52/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Chi phí ph íng điếu của các đoàn viếng tang

  1. Thành phần của Cí LC Đoàn cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đi viếng tang được sử dụng ngân sách của cấp mình để chi phí phúng điếu theo quy định của quy chế này gồm: Đại diện cấp ủy, Hội đồng nhân dân, úy ban nhân dân, ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.

Đoàn cấp huyện, Đc àn cấp xã đi viếng các tang lễ theo quy định của tỉnh, trong phạm vi địa phương r lình quản lý.

  1. Đối tượng thuộc (iện tổ chức lễ tang quy định tại các Điều 3, Điều 4 và điểm a, khoản 1 Điều 5 Qụ ĩ chế này:
  1. Đoàn cấp tỉnh: 5.030.000 đồng/trường hợp;
  2. Đoàn cấp huyện: 1 Chông quá 3.000.000 đồng/trường hợp;
  3. Đoàn cấp xã: Khô Ig quá 2.000.000 đồng/trường hợp.
  1. Đổi tượng thuộc diện tổ chức ỉễ tang quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 7 Quy chế này:
  1. Đoàn cấp tỉnh: 4.000.000 đồng/trường họp;
  2. Đoàn cấp huyện: Không quá 3.000.000 đồng/trường hợp;
  3. Đoàn cấp xã: Khô Ig quá 2.000.000 đồng/trường họp.
  1. Trường hợp đặc biệt, đối tượng thuộc diện cán bộ công tác ở tỉnh khác (bao gồm cả cán bộ hưu trí khi từ trân thuộc diện tô chức lê Quôc tang; lê tang câp Nhà nước; lễ tang cấp cao, lễ tang cấp tỉnh; lễ tang cấp sở, ngành tỉnh, theo quy định của tỉnh:

Đoàn cấp tỉnh: 5.00C.000 đồng/trường họp.

  1. Đối với thân nhân chủ yếu (cha mẹ ruột, cha mẹ vợ (hoặc chồng), vợ (hoặc chồng)) của cán bộ tl LUỘC diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý:
  1. Đoàn Cấp tỉnh: 3,( 00.000 đồng/trường họp;
  2. Đoàn cấp huyện:; Chông quá 2.000.000 đồng/trường hợp;
  3. Đoàn cấp xã: Không quá 1.000.000 đồng/trường họp.

Trường hợp đặc biệt, thân nhân chủ yếu (cha mẹ ruột, cha mẹ vợ (hoặc chồng), vợ (hoặc chồng)) của cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý công tác ở các tỉnh khác:

Đoàn cấp tỉnh: 3.000.000 đồng/trường họp.

  1. Đối với cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Huyện ủy, Thành ủy quản lý (đang công tác hoặc nghỉ hưu):
  1. Đoàn cấp huyện: Không quá 2.000.000 đồng/trường họp;
  2. Đoàn cấp xã: Không quá 1.000.000 đồng/trường hợp.
  1. Đối với đảng viên được tặng Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng trở lên:
  1. Đoàn cấp huyện: Không quá 2.000.000 đồng/trường họp;
  2. Đoàn cấp xã: Không quá 1.000.000 đồng/trường họp.
  1. Đối với thân nhân chủ yếu (cha mẹ ruột, cha mẹ vợ (hoặc chồng), vợ (hoặc chồng)) của cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Huyện ủy quản lý:
  1. Đoàn cấp huyện: Không quá 2.000.000 đồng/trường họp;
  2. Đoàn cấp xã: Không quá 1.000.000 đồng/trường hợp.