vanban.org

Điều 7. Một số định mức chi quản lý nhiệm vụ KH&CN — Quyết định 52/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2023/QĐ-UBND · 25/07/2023
Bình Phước Ban hành 23/11/2016 Hiệu lực 05/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định các nội dung và định mức xây dựng dự toán đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 52/2016/QĐ-UBND
10/08/202334/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 05/12/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 52/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng Ngân sách Nhà nước · 52/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Một số định mức chi quản lý nhiệm vụ KH&CN

1. Định mức chi hoạt động của các Hội đồng

a) Chi tiền công

Bảng 3: Định mức chi cho hoạt động của các hội đồng

                                                                                          ĐVT: Việt Nam đồng

STT Nội dung công việc Đơn vị tính Khung định mức chi tối đa (đồng)
Nhiệm vụ cấp tỉnh Nhiệm vụ cấp cơ sở
1 Chi tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN      
a Chi họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN Hội đồng    
  Chủ tịch hội đồng   700.000 500.000
  Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng   550.000 400.000
  Thư ký hành chính   200.000 150.000
  Đại biểu được mời tham dự   150.000 100.000
b Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét đánh giá    
  Nhân xét đánh giá của ủy viên Hội đồng   300.000 200.000
  Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng   350.000 250.000
2 Chi về tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN      
a Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN Hội đồng    
  Chủ tịch hội đồng   1.050.000 750.000
  Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng   700.000 500.000
  Thư ký hành chính   200.000 150.000
  Đại biểu được mời tham dự   150.000 100.000
b Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét đánh giá    
  Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng   350.000 250.000
  Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng   500.000 350.000
3 Chi thẩm định nội dung, tài chính của nhiệm vụ KH&CN      
  Tổ trưởng tổ thẩm định Nhiệm vụ 700.000 450.000
  Thành viên tổ thẩm định Nhiệm vụ 500.000 300.000
  Thư ký hành chính Nhiệm vụ 300.000 200.000
  Đại biểu được mời tham dự Nhiệm vụ 200.000 100.000
4 Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ KH&CN      
a Chi họp Hội đồng nghiệm thu Nhiệm vụ    
  Chủ tịch hội đồng   1.050.000 750.000
  Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng   700.000 500.000
  Thư ký hành chính   210.000 150.000
  Đại biểu được mời tham dự   150.000 100.000
b Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét đánh giá    
  Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng   500.000 350.000
  Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng   700.000 500.000

b) Các nội dung chi khác được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định hiện hành của pháp luật.

2. Định mức xây dựng dự toán chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập

Trong trường hợp cần thiết (khi các Hội đồng tư vấn khoa học có ý kiến không thống nhất trong việc xem xét lựa chọn nhiệm vụ KH&CN; hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ KH&CN thấy cần thiết), cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ KH&CN có thể thuê chuyên gia tư vấn, đánh giá độc lập.

Tổng mức dự toán chi thuê chuyên gia độc lập được tính tối đa bằng 5 lần mức chi tiền công (bao gồm chi tiền công họp Hội đồng và chi nhận xét, đánh giá) của Chủ tịch Hội đồng tương ứng và do cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ KH&CN quyết định và chịu trách nhiệm.

3. Chi thông báo tuyển chọn trên các phương tiện truyền thông (báo giấy, báo hình, báo điện tử và các phương tiện truyền thông khác): xây dựng dự toán trên cơ sở báo giá của các cơ quan truyền thông lựa chọn đăng tin.

4. Dự toán chi công tác kiểm tra, đánh giá giữa kỳ

a) Dự toán chi công tác phí cho đoàn kiểm tra đánh giá giữa kỳ được xây dựng theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí áp dụng cho các cơ quan nhà nước.

b) Dự toán chi tiền công cho Hội đồng đánh giá giữa kỳ (trong trường hợp cần thiết có Hội đồng đánh giá giữa kỳ) được áp dụng tối đa bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy định này.