vanban.org

Điều 7. Kê khai giá — Quyết định 52/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 42/2024/QĐ-UBND · 31/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 44/2015/QĐ-UBND · 31/12/2015
Quảng Trị Ban hành 26/12/2014 Hiệu lực 05/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND Về việc Quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 52/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND Về việc Quy định cơ chế quản lý, điều hành giá trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 21/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Kê khai giá

1. Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá, bao gồm

a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá (Khoản 1, Điều 5 Quyết định này) trong thời gian Nhà nước không áp dụng biện pháp đăng ký giá.

b) Xi măng, thép xây dựng.

c) Than.

d) Thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm và thủy sản; thuốc tiêu độc, sát trùng, tẩy trùng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm và thủy sản.

đ) Giấy in, viết (dạng cuộn), giấy in báo sản xuất trong nước.

e) Giá dịch vụ tại cảng biển, hàng không tại cảng hàng không sân bay.

g) Cước vận chuyển hành khách bằng đường sắt loại ghế ngồi cứng.

h) Sách giáo khoa.

i) Giá vé máy bay trên các đường bay nội địa không thuộc danh mục Nhà nước quy định khung giá.

k) Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân; khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước.

l) Cước vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ; cước vận tải hành khách bằng taxi.

m) Thực phẩm chức năng cho trẻ em dưới 06 tuổi theo quy định của Bộ Y tế.

n) Hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

2. Cơ quan tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu kê khai giá

Văn bản kê khai giá thực hiện theo Biểu mẫu quy định tại Phụ lục số IV Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính.

Việc kê khai giá được thực hiện như sau:

a) Sở Y tế tổ chức, tiếp nhận hồ sơ đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người thuộc danh mục thuốc chữa bệnh thiết yếu sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân; khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước; thực phẩm chức năng cho trẻ em dưới 06 tuổi theo quy định của Bộ Y tế.

b) Chi Cục Thú y tỉnh tổ chức, tiếp nhận hồ sơ đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh Vac-xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm; thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm và thủy sản; thuốc tiêu độc, sát trùng, tẩy trùng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm và thủy sản.

c) Sở Giao thông vận tải tổ chức, tiếp nhận hồ sơ đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ; cước vận tải hành khách bằng taxi.

d) Sở Tài chính tổ chức, tiếp nhận hồ sơ đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có tên trong Danh mục kê khai giá do UBND tỉnh thông báo.

e) UBND cấp huyện tổ chức, tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trên địa bàn chưa có tên trong Danh mục kê khai giá do UBND tỉnh thông báo.

3. Hàng hóa, dịch vụ khác mà pháp luật chuyên ngành có quy định về kê khai giá thì thực hiện theo quy định của pháp luật đó.