vanban.org

Điều 4. Nguyên tắc phối hợp — Quyết định 52/2014/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/09/2014 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 22/08/2014 Hiệu lực 01/09/2014 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2014/QĐ-UB › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguyên tắc phối hợp

1. Các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành tại cảng biển thực hiện các hoạt động nghiệp vụ theo các nguyên tắc độc lập và tăng cường phối hợp, hỗ trợ chặt chẽ với nhau theo nguyên tắc phối hợp hoạt động quản lý được quy định tại Điều 88, Nghị định 21/2012/NĐ-CP ngày 21/3/2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải.

2. Cảng vụ hàng hải Nghệ An là cơ quan chủ trì phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành tại các cảng biển tỉnh Nghệ An.

3. Việc giải quyết thủ tục cho tàu thuyền đến và rời cảng được thực hiện tại Văn phòng Cảng vụ hàng hải Nghệ An hoặc Văn phòng đại diện Cảng vụ hàng hải Nghệ An tại thị xã Cửa Lò. Trường hợp giải quyết tại tàu được thực hiện theo quy định cụ thể tại Điểm b, Khoản 2, Điều 54 và Điểm a, Khoản 2, Điều 56 của Nghị định số 21/2012/NĐ-CP. Trong những hoàn cảnh đặc biệt khác do Giám đốc Cảng vụ hàng hải Nghệ An quyết định và chịu trách nhiệm.

4. Trường hợp khi tàu bị nạn, sự cố có yêu cầu đột xuất và các hoàn cảnh đặc biệt khác thì các cơ quan làm nhiệm vụ quản lý Nhà nước tại các cảng biển tỉnh Nghệ An cũng thành lập đoàn liên hiệp kiểm tra để làm thủ tục cho tàu.

5. Các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành tại cảng biển phải tổ chức trực 24/24 giờ trong ngày, kể cả ngày nghỉ và ngày lễ để phục vụ cho hoạt động của tàu thuyền đến, rời cảng biển hoặc quá cảnh.

6. Các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành tại cảng biển phải phối hợp chặt chẽ với chính quyền sở tại trong công tác xử lý vi phạm hành chính. Nếu  hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người thuộc các ngành khác nhau, thì thẩm quyền xử phạt thuộc Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền xử phạt nơi xẩy ra vi phạm theo quy định tại Điểm c, Khoản 4, Điều 52 của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012.