vanban.org

Điều 10. Quy trình, thủ tục thực hiện — Quyết định 52/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/05/2015 Thay thế: 36/2016/QĐ-UBND · 29/07/2016 Sửa đổi, bổ sung: 22/2015/QĐ-UBND · 18/05/2015
Quảng Ngãi Ban hành 22/11/2013 Hiệu lực 02/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về ưu đãi, hỗ trợ và thu thu hút đầu tư của tỉnh Quảng Ngãi · 36/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 52/2013/QĐ-UBND
28/05/201522/2015/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 02/12/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quy trình, thủ tục thực hiện

1. Quy trình

a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan tham mưu cho UBND tỉnh trong việc hỗ trợ đào tạo lao động có trách nhiệm hướng dẫn Nhà đầu tư lập hồ sơ đề nghị cấp kinh phí đào tạo và tiếp nhận hồ sơ đề nghị từ Nhà đầu tư.

b) Sau khi tiếp nhận hồ sơ của Nhà đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với cơ quan đầu mối tổ chức kiểm tra và lập văn bản gửi Sở Tài chính xem xét thẩm định. Thời gian giải quyết là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

c) Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cấp kinh phí đào tạo cho Nhà đầu tư thông qua cấp hỗ trợ kinh phí cho các cơ quan đầu mối. Thời gian giải quyết là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Sửa đổi bởi 22/2015/QĐ-UBND · hiệu lực 28/05/2015

d) Thời gian cấp kinh phí hỗ trợ không quá 02 tháng tính từ khi Sở Lao động -Thương binh và Xã hội nhận được hồ sơ hợp lệ từ nhà đầu tư

Sửa đổi bởi 22/2015/QĐ-UBND · hiệu lực 28/05/2015

2. Thủ tục

Hồ sơ đề nghị cấp kinh phí đào tạo do Nhà đầu tư lập gồm:

a) Bản đề nghị hoàn trả kinh phí hỗ trợ đào tạo lao động của Nhà đầu tư (bản chính);

b) Giấy chứng nhận đầu tư hoặc đăng ký đầu tư (bản sao);

c) Hợp đồng lao động (bản sao có chứng thực);

d) Hợp đồng ký kết với cơ sở đào tạo; Biên bản thanh lý hợp đồng; Giấy chuyển tiền thực hiện hợp đồng đào tạo; Danh sách cụ thể họ tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân và chữ ký của người lao động được đào tạo (bản sao). Đối với trường hợp Nhà đầu tư tự tổ chức đào tạo, phải có xác nhận của Sở Lao Động - Thương binh và Xã hội (bản chính); dự toán chi phí đào tạo