Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp
1. Cơ quan chủ trì có trách nhiệm:
a) Chủ động tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công chủ trì. Áp dụng các phương thức phối hợp phù hợp với nội dung chủ trì, trên cơ sở đó yêu cầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm phối hợp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ;
b) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các Sở, ngành, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm phối hợp thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến nội dung do mình chủ trì. Giải quyết theo thẩm quyền và kiến nghị giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các nội dung chủ trì;
c) Yêu cầu các cơ quan có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin, báo cáo đầy đủ, kịp thời các nội dung liên quan đến nhiệm vụ được phân công chủ trì;
d) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ, đề xuất, kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh các giải pháp cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh thông qua cơ quan đầu mối là Sở Tư pháp;
e) Đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, kinh phí và quyết toán kinh phí phục vụ nội dung phối hợp do mình chủ trì.
2. Cơ quan phối hợp có trách nhiệm:
a) Nêu cao tinh thần, trách nhiệm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phối hợp với cơ quan chủ trì;
b) Nghiêm túc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo thường xuyên theo quy định tại Điều 6 Quy chế này và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan chủ trì;
c) Tham dự đầy đủ các phiên họp do cơ quan chủ trì triệu tập và chuẩn bị tài liệu, ý kiến cho phiên họp theo yêu cầu;
d) Cử cán bộ chuyên môn tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành theo yêu cầu của cơ quan chủ trì;
e) Tham gia xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với các nội dung có liên quan đến trách nhiệm của đơn vị mình.