Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) của Hội đồng nhân dân (HĐND), Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 725/2007/QĐ-UBND ngày 19/4/2007 của UBND tỉnh như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 14 như sau:
“Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo
1. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm:
d) Tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, các nhân hữu quan và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản; đối với dự thảo văn bản QPPL của UBND tỉnh có quy định thủ tục hành chính thì cơ quan chủ trì soạn thảo phải tổ chức đánh giá tác động của quy định về thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 10 Nghị định 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ và phải gửi lấy ý kiến của cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này”.
2. Bổ sung khoản 4 vào Điều 15 như sau:
“Điều 15. Lấy ý kiến về dự thảo văn bản QPPL
4. Tổ chức lấy ý kiến đối với dự thảo văn bản QPPL của UBND tỉnh có quy định về thủ tục hành chính:
a) Cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi một (01) bộ hồ sơ để lấy ý kiến của Văn phòng UBND tỉnh (cơ quan kiểm soát soát thủ tục hành chính). Việc lấy ý kiến của Văn phòng UBND tỉnh phải thực hiện đồng thời với việc lấy ý kiến của các sở, ngành, địa phương, các đối tượng chịu sự tác động của thủ tục hành chính và đăng tải dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
b) Hồ sơ gửi lấy ý kiến Văn phòng UBND tỉnh bao gồm:
- Văn bản đề nghị góp ý, trong đó nêu rõ vấn đề cần xin ý kiến đối với quy định về thủ tục hành chính, xác định rõ các tiêu chí đã đạt được của thủ tục hành chính;
- Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính;
- Bản đánh giá tác động của quy định về thủ tục hành chính theo các tiêu chí: Sự cần thiết của thủ tục hành chính; Tính hợp lý của thủ tục hành chính; Tính hợp pháp của thủ tục hành chính; Các chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
c) Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến góp ý của các sở, ban, ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan để hoàn chỉnh dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, trình UBND tỉnh. Trường hợp không tiếp thu phải nêu rõ lý do.
Việc tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của Văn phòng UBND tỉnh phải được thể hiện thành một mục riêng trong văn bản tiếp thu giải trình và được gửi đến Văn phòng UBND tỉnh.
d) Thời hạn góp ý đối với dự thảo văn bản QPPL của UBND tỉnh có quy định về thủ tục hành chính:
Ngay sau khi nhận được hồ sơ đề nghị góp ý, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Văn phòng UBND tỉnh thông báo cho cơ quan chủ trì soạn thảo để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản tham gia ý kiến cho cơ quan chủ trì soạn thảo.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
“ Điều 16. Thẩm định dự thảo văn bản QPPL
1. Cơ quan thẩm định văn bản QPPL
a) Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định văn bản QPPL do UBND tỉnh ban hành;
b) Phòng Tư pháp có trách nhiệm thẩm định văn bản QPPL do UBND cấp huyện ban hành;
c) Hội đồng thẩm định do Thủ trưởng cơ quan tư pháp thành lập để thẩm định các dự thảo văn bản QPPL do cơ quan tư pháp chủ trì soạn thảo.
2. Chậm nhất là 15 (mười lăm) ngày đối với cấp tỉnh, 10 (mười) ngày đối với cấp huyện trước ngày UBND họp, cơ quan soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo văn bản QPPL đến cơ quan tư pháp cùng cấp để thẩm định.
Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm:
a) Công văn đề nghị thẩm định;
b) Tờ trình và dự thảo văn bản QPPL đã được chỉnh lý sau khi nghiên cứu và tiếp thu ý kiến tham gia;
c) Bản tổng hợp ý kiến của các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan vào dự thảo văn bản và bản sao ý kiến của các Sở, ban, ngành, cơ quan đơn vị đó; bản tổng hợp ý kiến của các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản (nếu có); báo cáo giải trình nêu rõ lý do về việc tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo (trong đó có ý kiến và giải trình, tiếp thu ý kiến của Văn phòng UBND tỉnh đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh có quy định về thủ tục hành chính);
d) Bản đánh giá tác động thủ tục hành chính; Bảng tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính (đối với các dự thảo văn bản QPPL của UBND tỉnh có quy định về thủ tục hành chính);
đ) Các tài liệu có liên quan (văn bản QPPL làm căn cứ để ban hành văn bản; tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát (nếu có); xác định văn bản hoặc từng phần văn bản dự kiến bãi bỏ…).
3. Phạm vi thẩm định:
a) Sự cần thiết ban hành văn bản;
b) Đối tượng điều chỉnh, phạm vi điều chỉnh của văn bản;
c) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật;
d) Về thủ tục hành chính: Xem xét các vấn đề quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị định 63/2010/NĐ-CP (đối với các dự thảo văn bản QPPL của UBND tỉnh có quy định về thủ tục hành chính).
đ) Thể thức và kỹ thuật soạn thảo văn bản.
Cơ quan Tư pháp có thể đưa ra ý kiến về tính khả thi của dự thảo văn bản.
4. Cơ quan Tư pháp phải gửi báo cáo thẩm định cho cơ quan chủ trì soạn thảo chậm nhất là 07 (bảy) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thẩm định. Trong trường hợp cần thiết cơ quan thẩm định có quyền yêu cầu cơ quan soạn thảo thuyết trình về nội dung dự thảo, cung cấp thông tin, tài liệu khác liên quan đến dự thảo. Trong quá trình tổ chức thẩm định, cơ quan Tư pháp có thể mời các chuyên gia am hiểu vấn đề chuyên môn thuộc nội dung dự thảo tham gia thẩm định.
Trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp mời Văn phòng UBND tỉnh tham gia để thẩm định nội dung thủ tục hành chính quy định trong dự thảo văn bản QPPL của UBND tỉnh
5. Sau khi nhận được báo cáo thẩm định, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu, chỉnh lý dự thảo và tờ trình để trình UBND, đồng thời báo cáo giải trình bằng văn bản về việc tiếp thu ý kiến thẩm định. Bản giải trình và dự thảo văn bản đã chỉnh lý theo ý kiến thẩm định được sao gửi đến cơ quan thẩm định và Văn phòng UBND cùng cấp.”