vanban.org

Điều 3. Quy định tỷ lệ và mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt năm 2011 trên địa bàn thành phố cụ thể như sau: — Quyết định 52/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/12/2011
Đà Nẵng Ban hành 31/12/2010 Hiệu lực 10/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 52/2010/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt năm 2011 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 52/2010/QĐ-UBND
10/01/2011Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt năm 2010 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 05/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2010/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quy định tỷ lệ và mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt năm 2011 trên địa bàn thành phố cụ thể như sau:

1. Tỷ lệ phần trăm (%) trên đơn giá tiêu thụ nước máy đối với từng đối tượng:

TT Đối tượng, nội dung thu phí Tỷ lệ (%)
1 Hộ gia đình 19%
2 Cơ quan hành chính sự nghiệp 18%
3 Cơ sở kinh doanh ngành sản xuất vật chất 21%
4 Cơ sở kinh doanh ngành dịch vụ 21%

2. Mức thu: Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt hàng tháng được xác định theo tỷ lệ (%) trên đơn giá tiêu thụ nước máy và được xác định theo công thức: F­ = G x V x T ; trong đó:

 F: Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt (đồng/tháng).

G: Đơn giá tiêu thụ nước máy (đồng/m3, thực hiện theo quy định hiện hành của UBND thành phố Đà Nẵng về đơn giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn thành phố nhưng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng)

V: Khối lượng nước máy tiêu thụ trong tháng (m3)

 T: Tỷ lệ (%) trên đơn giá tiêu thụ nước máy áp dụng cho từng đối tượng theo quy định tại Khoản 1, Điều 3 của Quyết định này. Khi xác định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên một mét khối (m3) nước máy cung cấp cho khách hàng, cơ quan thu phí được làm tròn số đến hàng đơn vị.