Điều 4. Mối quan hệ công tác
1. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh:
Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh chịu sự quản lý chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh. Sở có trách nhiệm báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Đối với Bộ Thông tin và Truyền thông:
Sở Thông tin và Truyền thông chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn của Bộ Thông tin và Truyền thông. Sở có trách nhiệm báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao cho Bộ Thông tin và Truyền thông.
3. Đối với các Sở, cơ quan ngang Sở, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh:
Sở Thông tin và Truyền thông có mối quan hệ phối hợp để thực hiện tốt những nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Sở có trách nhiệm thực hiện những hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành cho các sở, cơ quan ngang sở, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có liên quan đến các hoạt động của sở.
Phối hợp với các cơ quan để thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý Nhà nước về chuyên ngành thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh.
4. Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố để trao đổi chuyên môn, nghiệp vụ và những nội dung công tác của lĩnh vực thông tin và truyền thông để Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý Nhà nước trong lĩnh vực thông tin và truyền thông ở địa phương.
5. Đối với Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thị xã, thành phố:
Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về thông tin và truyền thông; kiểm tra việc chấp hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về lĩnh vực thông tin và truyền thông ở địa phương.