vanban.org

Điều 4. Mối quan hệ công tác — Quyết định 52/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2017 Thay thế: 57/2016/QĐ-UBND · 30/12/2016
Bình Thuận Ban hành 07/07/2008 Hiệu lực 17/07/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 7 phiên bản · 18 năm
Quyết định số '01/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng · 01/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Thuận · 22/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bình Thuận · 01/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Thông tin và Truyền thông Bình Thuận · 57/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, mối quan hệ công tác của Sở Thông tin và Truyền thông Bình Thuận · 52/2008/QĐ-UBND
15/01/201757/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/07/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2008/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mối quan hệ công tác

1. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh:

Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh chịu sự quản lý chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh. Sở có trách nhiệm báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Đối với Bộ Thông tin và Truyền thông:

Sở Thông tin và Truyền thông chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn của Bộ Thông tin và Truyền thông. Sở có trách nhiệm báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao cho Bộ Thông tin và Truyền thông.

3. Đối với các Sở, cơ quan ngang Sở, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh:

Sở Thông tin và Truyền thông có mối quan hệ phối hợp để thực hiện tốt những nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Sở có trách nhiệm thực hiện những hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành cho các sở, cơ quan ngang sở, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có liên quan đến các hoạt động của sở.

Phối hợp với các cơ quan để thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý Nhà nước về chuyên ngành thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh.

4. Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố để trao đổi chuyên môn, nghiệp vụ và những nội dung công tác của lĩnh vực thông tin và truyền thông để Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý Nhà nước trong lĩnh vực thông tin và truyền thông ở địa phương.

5. Đối với Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thị xã, thành phố:

Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về thông tin và truyền thông; kiểm tra việc chấp hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về lĩnh vực thông tin và truyền thông ở địa phương.