vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước — Quyết định 52/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/05/2010 Thay thế: 16/2010/QĐ-UBND · 21/04/2010
Kon Tum Ban hành 14/12/2007 Hiệu lực 24/12/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND Về việc quy định phân cấp quản lý tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý tại Nghị định 52/2009/NĐ-CP của Chính phủ · 16/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 52/2007/QĐ-UBND
01/05/201016/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/12/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:

a, Quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước là nhà, đất thuộc trụ sở làm việc, các công trình xây dựng và các tài sản khác gắn liền với khuôn viên đất, ơ tô và các phương tiện vận tải đi lại khác; các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên (tính cho một đơn vị tài sản) giữa các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý, theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, đơn vị có tài sản tiếp nhận, điều chuyển và các cơ quan khác có liên quan đến tài sản thu hồi.

b, Quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước là nhà, đất thuộc trụ sở làm việc, các công trình xây dựng và các tài sản khác gắn liền với khuôn viên đất; các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên (tính cho một đơn vị tài sản) và xe ơ tô các loại giữa các quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc huyện, thị xã quản lý, theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính trên cơ sở đề nghị của Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã.

 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng tính cho một đơn vị tài sản (trừ các loại tài sản quy định tại khoản 1 Điều này) theo đề nghị của Thủ trưởng các sở, ban, ngành có tài sản tiếp nhận, điều chuyển và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan đến tài sản thu hồi.

3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trong phạm vi quản lý của sở, ban, ngành có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng tính cho một đơn vị tài sản (trừ các loại tài sản quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này) theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tài sản điều chuyển, tiếp nhận; đề nghị của các cơ quan, đơn vị có liên quan đến tài sản thu hồi sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Giám đốc Sở Tài chính.

4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã quyết định thu hồi, điều chuyển xe mô tô và các loại phương tiện đi lại khác, tài sản nhà nước giữa các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của huyện, thị xã có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng tính cho một đơn vị tài sản (trừ các loại tài sản quy định tại Khoản 1 Điều này) theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tài sản điều chuyển, tiếp nhận và đề nghị của Phòng Tài chính - Kế hoạch.