vanban.org

Điều 5. Các khung định mức phân bổ ngân sách : — Quyết định 52/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/12/2016 Thay thế: 52/2016/QĐ-UBND · 23/11/2016
Bình Phước Ban hành 18/10/2007 Hiệu lực 28/10/2007 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định các nội dung và định mức xây dựng dự toán đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 52/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng Ngân sách Nhà nước · 52/2007/QĐ-UBND
05/12/201652/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/10/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Các khung định mức phân bổ ngân sách :

1. Các hoạt động phục vụ công tác quản lý của cơ quan có thẩm quyền đối với các đề tài, dự án KH & CN:

Đơn vị: 1000 đồng

Số TT Nội dung công việc Đơn vị tính TTLT 44 mức tối đa Đề tài, dự án cấp tỉnh

Ghi chú

(*)

1 Chi về tư vấn xác định nhiệm vụ KH & CN        
1.1 Xây dựng đề bài được duyệt của đề tài, dự án để công bố Đề tài, dự án 1.500 1.050  
1.2 Họp Hội đồng xác định đề tài, dự án Đề tài, dự án      
  - Chủ tịch Hội đồng   300 300  
  - Thành viên, thư ký khoa học   200 200  
  - Thư ký hành chính   150 150  
  - Đại biểu được mời tham dự   70 70  
2 Chi về tư vấn tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì, xét duyệt đề cương        
2.1 Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện        
  - Nhiệm vụ có tới 03 hồ sơ đăng ký 01 Hồ sơ 450 450  
  - Nhiệm vụ có từ 04 đến 06 hồ sơ đăng ký 01 Hồ sơ 400 400  
   - Nhiệm vụ có từ 07 hồ sơ đăng ký trở lên 01 Hồ sơ 360 360  
2.2 Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng         
  - Nhiệm vụ có đến 03 hồ sơ đăng ký 01 Hồ sơ 300 300  
  - Nhiệm vụ có từ 04 đến 06 hồ sơ đăng ký 01 Hồ sơ 270 270  
  - Nhiệm vụ có từ 07 hồ sơ đăng ký trở lên 01 Hồ sơ 250 250  
2.3 Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, xét chọn đề tài, dự án, xét duyệt đề cương Đề tài, dự án      
  - Chủ tịch Hội đồng   300 300  
  - Thành viên, thư ký khoa học   200 200  
  - Thư ký hành chính   150 150  
  - Đại biểu được mời tham dự   70 70  
3 Chi thẩm định tài chính của đề tài, dự án        
  - Tổ trưởng tổ thẩm định Đề tài, dự án 250 250  
  - Thành viên tham gia thẩm định Đề tài, dự án 200 200  
4 Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức ở cấp quản lý nhiệm vụ KH & CN        
4.1 Nhận xét đánh giá        
  - Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện Đề tài, dự án 1.000 1.000  
  - Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng Đề tài, dự án 600 600  
4.2

Chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu ở cấp quản lý

(Số lượng chuyên gia do cấp có thẩm quyền quyết định, nhưng không quá 05 chuyên gia cho 01 đề tài hoặc 01 dự án)

Báo cáo 1.000 1.000  
4.3 Họp Tổ chuyên gia (nếu có) Đề tài, dự án      
  - Tổ trưởng   250 250  
  - Thành viên   200 200  
  - Đại biểu được mời tham dự   70 70  
4.4 Họp Hội đồng đánh giá nghiệm thu chính thức Đề tài, dự án      
  - Chủ tịch Hội đồng   400 400  
  - Thành viên, thư ký khoa học   300 300  
  - Thư ký hành chính   150 150  
  - Đại biểu được mời tham dự   70 70  

2. Đối với các hoạt động thực hiện đề tài, dự án KH & CN:   

Đơn vị: 1000 đồng

Số TT Nội dung công việc Đơn vị tính TTLT 44 mức tối đa Đề tài, dự án cấp tỉnh

Ghi chú

(*)

1 Xây dựng thuyết minh chi tiết được duyệt Đề tài, dự án 2.000 1.400  
2 Chuyên đề nghiên cứu xây dựng quy trình KHCN và khoa học tự nhiên (chuyên đề xây dựng theo sản phẩm của đề tài, dự án) Chuyên đề      
  - Chuyên đề loại 1   10.000 7.000  
  - Chuyên đề loại 2   30.000 21.000  
3 Chuyên đề nghiên cứu trong lĩnh vực KHXH và nhân văn Chuyên đề      
  - Chuyên đề loại 1   8.000 5.600  
  - Chuyên đề loại 2   12.000 8.400  
4 Báo cáo tổng thuật tài liệu của đề tài, dự án Báo cáo 3.000 2.100  

5

Lập mẫu phiếu điều tra:

- Trong nghiên cứu KHCN

- Trong nghiên cứu KHXH và nhân văn:

+ Đến 30 chỉ tiêu

+ Trên 30 chỉ tiêu

Phiếu mẫu được duyệt

500

500

1.000

350

350

700

6

Cung cấp thông tin :

- Trong nghiên cứu KHCN

- Trong nghiên cứu KHXH và nhân văn:

+ Đến 30 chỉ tiêu

+ Trên 30 chỉ tiêu

+ Công kỹ thuật

Phiếu

50

50

70

40

40

50

140

 
7 Báo cáo xử lý, phân tích số liệu điều tra Đề tài, dư án 4.000 2.800  
8 Báo cáo khoa học tổng kết đề tài, dự án (bao gồm báo cáo chính và báo cáo tóm tắt) Đề tài, dự án 12.000 8.400  
9 Tư vấn đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH & CN cấp cơ sở (nghiệm thu nội bộ)        
9.1 Nhận xét đánh giá        
  - Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện Đề tài, dự án 800 800  
  - Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng Đề tài, dự án 500 500  
9.2 Chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở (Số lượng chuyên gia do cấp có thẩm quyền quyết định, nhưng không quá 05 chuyên gia cho 01 đề tài hoặc 01 dự án) Báo cáo 800 800  
9.3 Họp Tổ chuyên gia (nếu có) Đề tài, dự án      
  - Tổ trưởng   200 200  
  - Thành viên   150 150  
  - Đại biểu được mời tham dự   70 70  
9.4 Họp Hội đồng đánh giá nghiệm thu (nội bộ) Đề tài, dự án      
  - Chủ tịch Hội đồng   200 200  
  - Thành viên, thư ký khoa học   150 150  
  - Thư ký hành chính   100 100  
  - Đại biểu được mời tham dự   70 70  
10 Hội thảo khoa học Buổi hội thảo      
  - Người chủ trì   200 200  
  - Thư ký hội thảo   100 100  
  - Báo cáo tham luận theo đặt hàng   500 500  
  - Đại biểu được mời tham dự   70 70  
11 Thù lao trách nhiệm điều hành chung của chủ nhiệm đề tài, dự án Tháng 1.000 700  
12 Quản lý chung nhiệm vụ KH & CN (trong đó có chi thù lao trách nhiệm cho Thư ký và kế toán của đề tài, dự án theo mức do chủ nhiệm đề tài quyết định) Năm 15.000 10.500  

(*) Ghi chú:

- Đối với các đề tài, dự án KH & CN: Các định mức chi tại Quy định này là cơ sở thống nhất để xây dựng, phân bổ dự toán chi ngân sách và định hướng chi đối với các đề tài, dự án KH & CN; khi tiến hành chi và kiểm soát chi thực hiện theo quy định về chế độ khoán kinh phí thực hiện đề tài, dự án quy định tại Thông tư liên tịch 93/2006/TTLT-BTC-BKHCN ngày 04 tháng 10 năm 2006 của liên Bộ Tài chính  - Bộ Khoa học và Công nghệ.

- Đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý của cơ quan có thẩm quyền: Các định mức quy định tại Quyết định này là định mức chi tối đa.