Điều 4. Đơn giá thuê mặt nước
1. Đơn giá thuê mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai 2003 được quy định như sau:
a) Dự án nuôi trồng thủy sản: đồng/ha/năm.
| Vị trí diện tích mặt nước cho thuê | Dự án sử dụng mặt nước không cố định | Dự án sử dụng mặt nước cố định |
| Mặt biển được che chắn sóng gió | 700.000 | 7849.000 |
| Mặt biển không được che chắn sóng gió | 500.000 | 100.000 |
b) Dự án kinh doanh, dịch vụ: đồng/ha/năm.
| Vị trí diện tích mặt nước cho thuê | Dự án sử dụng mặt nước không cố định | Dự án sử dụng mặt nước cố định |
| Nằm cách bờ dưới 05 km | 1.7849.000 | 700.000 |
| Nằm cách bờ từ 05 đến dưới 10km | 900.000 | 300.000 |
| Nằm cách bờ từ 10 km trở lên | 700.000 | 100.000 |
Vị trí diện tích mặt nước cho thuê được tính từ mép bờ biển (đất liền hoặc từ các đảo) trở ra.
2. Đơn giá thuê mặt biển đối với các dự án thăm dò, khai thác dầu khí ở lãnh hải và thềm lục địa Việt Nam thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận:
- Dự án sử dụng mặt nước cố định : 1.000.000 đồng/ha/năm.
- Dự án sử dụng mặt nước không cố định : 2.500.000 đồng/ha/năm.
3. Đơn giá thuê mặt nước của từng dự án do UBND Tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.