vanban.org

Điều 4. Đơn giá thuê mặt nước — Quyết định 52/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bình Thuận Ban hành 26/06/2006 Hiệu lực 06/07/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đơn giá thuê mặt nước

1. Đơn giá thuê mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai 2003 được quy định như sau:

a) Dự án nuôi trồng thủy sản: đồng/ha/năm.

Vị trí diện tích mặt nước cho thuê Dự án sử dụng mặt nước không cố định Dự án sử dụng mặt nước cố định
Mặt biển được che chắn sóng gió 700.000 7849.000
Mặt biển không được che chắn sóng gió 500.000 100.000

b) Dự án kinh doanh, dịch vụ: đồng/ha/năm.

Vị trí diện tích mặt nước cho thuê Dự án sử dụng mặt nước không cố định Dự án sử dụng mặt nước cố định
Nằm cách bờ dưới 05 km 1.7849.000 700.000
Nằm cách bờ từ 05 đến dưới 10km 900.000 300.000
Nằm cách bờ từ 10 km trở lên 700.000 100.000

Vị trí diện tích mặt nước cho thuê được tính từ mép bờ biển (đất liền hoặc từ các đảo) trở ra.

2. Đơn giá thuê mặt biển đối với các dự án thăm dò, khai thác dầu khí ở lãnh hải và thềm lục địa Việt Nam thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận:

- Dự án sử dụng mặt nước cố định                    : 1.000.000 đồng/ha/năm.

- Dự án sử dụng mặt nước không cố định          : 2.500.000 đồng/ha/năm.

3. Đơn giá thuê mặt nước của từng dự án do UBND Tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.