Điều 9. - Nguồn vốn đầu tư:
1- Kênh loại I:
a) Đối với kênh thuộc các dự án đang được triển khai, nguồn vốn đầu tư XDCB được quy định trong văn bản phê duyệt dự án.
b) Đối với các kênh không thuộc các dự án đang được triển khai thì nhà nước đầu tư 100% từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuỷ lợi hàng năm do Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý.
2- Kênh loại II:
a) Những kênh nằm trong dự án đang triển khai, nguồn vốn đầu tư XDCB được quy định trong văn bản phê duyệt dự án.
b) Những kênh không nằm trong dự án đang triển khai, thực hiện theo khu vực đầu tư:
- Thuộc khu vực I (phát triển): Ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư từ 80%, nhân dân đóng góp bằng tiền, công lao động, vật liệu tự khai thác tương đương giá trị 20% tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
- Thuộc khu vực II (ổn định phát triển): Ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư 90%, nhân dân đóng góp bằng tiền, công lao động, vật liệu tự khai thác tương đương giá trị 10% tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
- Thuộc khu vực III (chương trình 135): Ngân sách nhà nước hỗ trợ từ 95–100% tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tuỳ theo đặc điểm từng khu vực đầu tư do Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn đề nghị.
3- Kênh loại III: Thực hiện theo khu vực đầu tư:
- Thuộc khu vực I: Ngân sách nhà nước hỗ trợ từ 70%, nhân dân đóng góp bằng tiền, công lao động, vật liệu tự khai thác có giá trị tương đương bằng 30% tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
- Thuộc khu vực II: Ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư 80%, nhân dân đóng góp bằng tiền, công lao động, vật liệu tự khai thác có giá trị tương đương 20% tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
- Thuộc khu vực III: Ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư 90%, nhân dân đóng góp bằng tiền, công lao động, vật liệu tự khai thác có giá trị tương đương bằng 10% tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản.