vanban.org

Điều 4. Mức hỗ trợ bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên. — Quyết định 519/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2016 Thay thế: 325/2015/QĐ-UBND · 07/08/2015
Bắc Giang Ban hành 30/11/2011 Hiệu lực 01/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 325/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức hỗ trợ bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016-2020 · 325/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 519/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức hỗ trợ bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 - 2016 · 519/2011/QĐ-UBND
01/01/2016325/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 519/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức hỗ trợ bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên.

1. Hỗ trợ 100.000 đồng/ha/năm cho việc bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân; cộng đồng dân cư thôn và tổ chức Nhà nước.

2. Hỗ trợ 20.000 đồng/ha cho chi phí thiết kế, dự toán bảo vệ rừng năm đầu và được tính ngoài mức hỗ trợ bảo vệ rừng quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Hỗ trợ chi phí quản lý bằng 6% tổng vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ cho bảo vệ rừng, trong đó: Cấp tỉnh 1%, Ban Quản lý dự án cơ sở 5%. Sử dụng chi phí quản lý thực hiện theo quy định hiện hành.

4. Trong thời gian thực hiện, nếu có sự thay đổi chính sách của Trung ương cho hỗ trợ bảo vệ rừng quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 1, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét điều chỉnh cho phù hợp.