vanban.org

Điều 5. Trường hợp miễn nhiệm, bãi miễn — Quyết định 516/2003/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/05/2006 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/2018/TT-NHNN · 05/09/2018 Sửa đổi, bổ sung: 14/2006/QĐ-NHNN · 04/04/2006
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 26/05/2003 Hiệu lực 08/07/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 516/2003/QĐ-NHNN Ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng phi ngân hàng · 516/2003/QĐ-NHNN
01/05/200614/2006/QĐ-NHNNSửa đổi Đang xem 08/07/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 516/2003/QĐ-NHNN › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trường hợp miễn nhiệm, bãi miễn

1. Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bị miễn nhiệm, bãi nhiệm trong những trường hợp sau:

a. Năng lực hành vi dân sự bị hạn chế.

b. Có đơn xin từ chức với lý do hợp lý.

c. Thuộc đối tượng vi phạm quy định tại khoản 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 3 Quy định này.

d. Vi phạm quy định của pháp luật, Ngân hàng Nhà nước và Điều lệ Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

e. Các trường hợp khác do Điều lệ Tổ chức tín dụng phi ngân hàng qui định.

2. Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) sau khi bị miễn nhiệm, bãi nhiệm phải chịu trách nhiệm cá nhân đối với các quyết định của mình trong thời gian đảm nhiệm chức danh đó.