Điều 4. Báo cáo công tác
Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã báo cáo công tác cho Chủ tịch UBND tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ chính trị của ngành, tình hình kinh tế - văn hóa-xã hội-an ninh quốc phòng của địa phương theo quy định tại Chương 9, Điều 37 Quy chế làm việc của UBND tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 3833/2004/QĐ-UB, ngày 10/11/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh những thông tin, báo cáo sau đây:
1. Báo cáo tuần: gửi chậm nhất vào 10 giờ ngày thứ năm hàng tuần, với các nội dung sau:
- Tình hình thực hiện nhiệm vụ của ngành, địa phương trong tuần liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội; quản lý, điều hành; an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.
- Kết quả thực hiện các chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh thông qua các văn bản (Quyết định, Chỉ thị, Thông báo kết luận cuộc họp hoặc hội nghị, Công văn...) và kêt quả triển khai thực hiện các văn bản pháp luật của Trung ương.
Báo cáo phải đánh giá, nhận xét cụ thể khách quan các mặt làm được và chưa làm được (có so sánh với tuần trước), những nguyên nhân và kiến nghị để UBND tỉnh kịp thời chỉ đạo, xử lý.
2. Báo cáo nửa tháng: gửi chậm nhất vào ngày 14 hàng tháng. Nội dung báo cáo tương tự như yêu cầu về nội dung của báo cáo tuần nhưng đánh giá công tác nửa tháng.
3. Báo cáo tháng: (áp dụng đối với các tháng trong năm, trừ các tháng cuối quý), gửi chậm nhất ngày 20 hàng tháng, với các nội dung sau:
- Đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch kinh tế xã hội, ngân sách Nhà nước, nhiệm vụ công tác chuyên môn thuộc sở - ngành, địa phương.
- Tình hình và kết quả thực hiện Chương trinh công tác và các công việc trọng tâm theo chỉ đạo của UBND tỉnh; tình hình tổ chức thực hiện các quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh; các ý kiến chỉ đạo theo kết luận của Chủ tịch, các phó Chủ tịch UBND tỉnh tại các cuộc họp và thực hiện các Quyết định, Chỉ thị của Chính phủ,Thủ tướng Chính phủ.
- Tình hình thực hiện khối lượng công trình đầu tư xây dựng cơ bản, tiến độ thực hiện so kế hoạch; tình hình cấp, phát, thanh toán vốn đầu tư.
- Tình hình và kết quả thực hiện cải cách thủ tục hành chính, hoạt động theo cơ chế "Một cửa" và thực hiện các ứng dụng CNTT vào công tác quản lý hành chính nhà nước.
- Chương trình công tác và phương hướng, nhiệm vụ của tháng tiếp theo.
Các báo cáo phải cụ thể, nêu rõ, đánh giá chất lượng và hiệu quả hoạt động, những điểm đã làm được và chưa làm được, nguyên nhân và những kiến nghị với UBND tỉnh, Chính phủ (có so sánh, đối chiếu với tháng trước và cùng kỳ).
4. Báo cáo quý: (3 tháng, 6 tháng, 9 tháng), gửi chậm nhất ngày 20 tháng cuối của quý. Riêng báo cáo 6 tháng gửi chậm nhất là ngày 10/6, nội dung phải phản ảnh được:
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, các chỉ tiêu kế hoạch thu - chi ngân sách Nhà nước của ngành, lĩnh vực; những chương trình, dự án của sở-ngành, địa phương; việc thực hiện các công việc nêu trong chương trình công tác của UBND tỉnh, các chương trình trọng điểm về phát triển kinh tế - xã hội, về nghiên cứu ứng dụng khoa học - công nghệ mà ngành, địa phương được giao nhiệm vụ chủ trì tổ chức thực hiện.
- Tình hình thực hiện khối lượng công trình đầu tư xây dựng cơ bản, tiến độ thực hiện so kế hoạch; tình hình cấp, phát, thanh toán vốn đầu tư.
- Đánh giá việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của ngành và địa phương, những kết quả đạt được, thiếu sót tồn tại và biện pháp để thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước; những kiến nghị với UBND tỉnh, Bộ ngành Trung ương và Chính phủ.
- Tình hình và kết quả thực hiện cải cách thủ tục hành chính, hoạt động theo cơ chế "Một cửa"; thực hiện các ứng dụng CNTT vào công tác quản lý hành chính nhà nước, công tác thi đua khen thưởng, tiếp dân và thực hiện giải quyết khiếu nại, tố cáo của cá nhân, tổ chức.
- Chương trình công tác và phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu của quý, 6 tháng và những giải pháp cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ của ngành, địa phương.
Riêng báo cáo 6 tháng phải tập trung đánh giá, kiểm điểm việc thực hiện Nghị quyết HĐND tỉnh.
5. Báo cáo năm: có nội dung như báo cáo quý nhưng tập trung kiểm điểm, đánh giá sâu việc thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu của Nghị quyết HĐND tỉnh đã đề ra và xây dựng phương hướng, nhiệm vụ của năm sau. Báo cáo năm gửi chậm nhất vào ngày 20/11 hàng năm.
Riêng đối với các ngành: Kế hoạch - Đầu tư, Công nghiệp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thương mại - Du lịch, Xây dựng, Tài chính, Cục thuế gửi trước chậm nhất vào ngày 25/10 hàng năm, ước thực hiện nhiệm vụ cả năm.
6. Báo cáo đột xuất: Trong trường hợp phát sinh các vấn đề quan trọng liên quan đến thiên tai, dịch bệnh, quốc phòng, an ninh trật tự, đối ngoại xảy ra thuộc trách nhiệm của ngành, địa phương thì phải báo cáo nhanh để Chủ tịch UBND tỉnh nắm thông tin chỉ đạo xử lý kịp thời. Báo cáo phải nêu rõ:
- Tóm tắt diễn biến của sự việc, nguyên nhân và thời gian phát sinh.
- Những biện pháp đã áp dụng để xử lý, kết quả việc xử lý và những kiến nghị cần thiết.
Báo cáo đột xuất phải gửi đến Văn phòng UBND tỉnh bằng phương tiện nhanh nhất. Những sự việc quan trọng xảy ra trong ngày nghỉ cuối tuần, lễ, tết thì ngành, địa phương liên quan phải báo cáo ngay Chủ tịch UBND tỉnh (hoặc Chánh Văn phòng UBND tỉnh) qua số điện thoại di động và sau đó gửi văn bản báo cáo chính thức qua mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh hoặc fax (070.823774).
7. Báo cáo chuyên đề:
- Tình hình thực hiện các chương trình mục tiêu theo Nghị quyết Đại hội Đảng; Chương trình Mục tiêu quốc gia và các chương trình của Chính phủ. Nội dung báo cáo đánh giá tiến độ thực hiện, những kết quả đạt được, chưa đạt được, so sánh với nhiệm vụ mục tiêu được giao cả năm.
Thời gian báo cáo: cùng với thời gian báo cáo quí, 6 tháng, năm nêu ở Khoản 4, 5 Điều này.
- Tinh hình thực hiện các chương trình, Đề án hoặc nhiệm vụ công tác chuyên môn mang tính chất chuyên đề theo yêu cầu của Chính phủ, các Bộ, Chủ tịch UBND tỉnh, các Sơ, Ngành chuyên môn cấp tỉnh và Chánh Văn phòng UBND tỉnh. Cơ quan yêu cầu báo cáo chuyên đề sẽ có văn bản gửi đến các cơ quan, địa phương xác định rõ về nội dung, phạm vi và thời gian báo cáo theo chuyên đề cụ thể.