QUYẾT ĐỊNH
Số :511/QĐ-UB ngày 5/7/1994 của UBND tỉnh DakLak VỀ VIỆC QUY ĐỊNH THỜI GIAN XDCB CỦA MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH DAKLAK
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH DAKLAK
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 30/6/1989;
- Căn cứ Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp đã được Chủ tịch nước CNXHCN Việt Nam công bố ngày 24/7/1993;
- Căn cứ Nghị định 74/CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp;
- Căn cứ Công văn số 628/CT-TCT ngày 19/3/1994 của Bộ Tài chính về việc quy định thời gian XDCB của một số cây trồng chính;
- Xét đề nghị của ông Cục trưởng Cục thuế DakLak tại tờ trình số 135/TT/CT ngày 5/5/1994.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay quy định thời gian xây dựng cơ bản đối với một số loại cây trồng chính trên địa bàn tỉnh DakLak như sau:
| Số TT | Cây trồng | Thời gian KTCB |
| 01 | Cà phê | 4 năm |
| 02 | Cao su | 8 năm |
| 03 | Hồ tiêu | 4 năm |
| 04 | Chè | 4 năm |
| 05 | Điều | 5 năm |
| 06 | Ca cao | 5 năm |
| 07 | Dừa | 7 năm |
| 08 | Cây ăn quả | |
| a) Bơ | 5 năm | |
| b) Sầu riêng | 8 năm | |
| c) Cây có múi d) Chôm chôm | 4 năm 4 năm | |
| e) Xoài | 6 năm | |
| f) Nhãn | 5 năm | |
| h) Mít, mãng cầu | 5 năm |
Điều 2. Thời gian xây dựng cơ bản do cưa đốn, phục hồi của cây cà phê, cây chè là 3 (ba) năm. Đối với các loại cây trồng bằng phương pháp ghép, chiết và các phương pháp tương tự thời gian XDCB là 3(ba) năm.
Điều 3. - Thời gian XDCB của các loại cây trồng nói tại Điều 1, 2 và Quyết định này được xác định như sau:
Năm bắt đầu trồng mới hoặc cưa đốn phục hồi được tính từ năm thứ nhất của thời gian XDCB.
Điều 4: - Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thủ trưởng các sở, ban ngành; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/1994
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH DAKLAK
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
(đã ký)
Nguyễn An Vinh