vanban.org

Điều 1. Ban hành mức giá tiêu thụ nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận được phân theo đối tượng sử dụng, loại hình cấp nước và khu vực như sau: — Quyết định 510/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/07/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/07/2012 Thay thế: 30/2012/QĐ-UBND · 28/06/2012
Ninh Thuận Ban hành 17/11/2009 Hiệu lực 27/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 102/2014/QĐ-UBND Phê duyệt phương án giá nước sạch và ban hành biểu giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 102/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 30/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 510/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành mức giá tiêu thụ nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 510/2009/QĐ-UBND
08/07/201230/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/11/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giá tiêu thụ nước sinh hoạt đối với các hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 29/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 510/2009/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành mức giá tiêu thụ nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận được phân theo đối tượng sử dụng, loại hình cấp nước và khu vực như sau:

I. Đối tượng áp dụng, loại hình cấp nước và khu vực như sau:

1. Đối với hệ thống cấp nước sinh hoạt sử dụng nước thô từ kênh, hồ, đập do Công ty Khai thác công trình thủy lợi quản lý:

a) Vùng nông thôn đồng bằng:

- Nước sinh hoạt: 3.700 đồng/m3.

- Hoạt động sản xuất kinh doanh: 4.600 đồng/m3;

b) Vùng miền núi:

- Nước sinh hoạt: 3.000 đồng/m3.

- Hoạt động sản xuất kinh doanh: 4.200 đồng/m3.

Mức giá tiêu thụ trên bao gồm tiền nước phải trả cho Công ty Khai thác công trình thủy lợi là 750 đồng/m3.

2. Đối với các hệ thống cấp nước sinh hoạt sử dụng nước thô từ nguồn nước ngầm và nguồn nước tự chảy:

a) Vùng nông thôn đồng bằng:

- Nước sinh hoạt: 2.800 đồng/m3.

- Hoạt động sản xuất kinh doanh: 3.600 đồng/m3;

b) Vùng miền núi:

- Nước sinh hoạt: 2.300 đồng/m3.

- Hoạt động sản xuất kinh doanh: 3.200 đồng/m3.

3. Các mức giá nêu trên không bao gồm chi phí khấu hao cơ bản, khấu hao sửa chữa lớn.

II. Đối tượng được áp dụng thực hiện chính sách miễn, giảm:

1. Hộ gia đình, cá nhân thuộc huyện Bác Ái; xã bãi ngang; các xã, thôn thuộc vùng đặc biệt khó khăn; các hộ nghèo (có sổ hộ nghèo) không phân biệt vùng miền núi, đồng bằng được giảm 30% giá nước sinh hoạt.

2. Trong những trường hợp đặc biệt (thiên tai, bão lụt, hoả hoạn, dịch bệnh, …) việc xét miễn, giảm tiền nước cho cá nhân hoặc hộ gia đình do Giám đốc Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn quyết định và tự chịu trách nhiệm về chế độ tài chính.

III. Thời gian áp dụng: kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.