vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế — Quyết định 51/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/08/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 28/08/2025 Hiệu lực 28/08/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 51/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Nghệ An · 51/2025/QĐ-UBND
28/08/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
QUYẾT ĐỊNH SỐ 44/2022/QĐ-UBND QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ Y TẾ TỈNH NGHỆ AN · 44/2022/QĐ-UBND
QUYẾT ĐỊNH SỐ 46/2016/QĐ-UBND QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ Y TẾ TỈNH NGHỆ AN · 46/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2025/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạo Sở Y tế

a) Lãnh đạo Sở gồm: Giám đốc và các Phó Giám đốc;

Số lượng Phó Giám đốc Sở thực hiện theo Quyết định của UBND tỉnh Nghệ An về số lượng cấp phó Sở, ngành (theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 6, Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ, Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương);

b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở Y tế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Phó Giám đốc Sở Y tế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc sở, giúp Giám đốc sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc sở phân công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc sở vắng mặt, một Phó Giám đốc sở được Giám đốc sở ủy nhiệm thay Giám đốc sở điều hành các hoạt động của sở. Phó Giám đốc sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

d) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo quản lý, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động, tạm đình chỉ, cách chức, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc Sở Y tế và Phó Giám đốc Sở Y tế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và của pháp luật;

e) Giám đốc Sở Y tế bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với cấp Trưởng và cấp Phó các phòng thuộc Sở, đơn vị trực thuộc theo quy định và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Các phòng và tương đương của Sở, gồm có:

a) Văn phòng;

b) Phòng Tổ chức cán bộ;

c) Phòng Nghiệp vụ Y;

d) Phòng Nghiệp vụ Dược;

đ) Phòng Kế hoạch - Tài chính;

e) Phòng Quản lý hành nghề y dược;

g) Phòng Dân số;

h) Phòng An toàn thực phẩm;

i) Phòng Phòng, chống tệ nạn xã hội;

k) Phòng Bảo trợ xã hội và Trẻ em.

Văn phòng và phòng chuyên môn bố trí tối thiểu 07 biên chế công chức/phòng. Đối với phòng có dưới 10 biên chế công chức được bố trí 01 Phó Trưởng phòng; phòng có từ 10 đến 14 biên chế công chức được bố trí không quá 02 Phó Trưởng phòng; phòng có 15 biên chế công chức trở lên thì bố trí không quá 03 Phó Trưởng phòng.

3. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc:

a) Các bệnh viện:

(1) Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An;

(2) Bệnh viện Đa khoa khu vực Tây Bắc;

(3) Bệnh viện Đa khoa khu vực Tây Nam;

(4) Bệnh viện Sản - Nhi;

(5) Bệnh viện Ung bướu;

(6) Bệnh viện Y học cổ truyền;

(7) Bệnh viện Chấn thương - Chỉnh hình;

(8) Bệnh viện Nội tiết;

(9) Bệnh viện Mắt;

(10) Bệnh viện Tâm thần;

(11) Bệnh viện Phổi;

(12) Bệnh viện Da liễu;

(13) Bệnh viện Phục hồi chức năng;

(14) Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh;

(15) Bệnh viện Đa khoa Nghi Lộc;

(16) Bệnh viện Đa khoa Diễn Châu;

(17) Bệnh viện Đa khoa Quỳnh Lưu;

(18) Bệnh viện Đa khoa Thanh Chương;

(19) Bệnh viện Đa khoa Đô Lương;

(20) Bệnh viện Đa khoa Yên Thành.

b) Các trung tâm y tế:

(1) Trung tâm Kiểm soát bệnh tật;

(2) Trung tâm Huyết học - Truyền máu;

(3) Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm;

(4) Trung tâm Pháp y;

(5) Trung tâm Giám định y khoa;

(6) Trung tâm Y tế Kỳ Sơn;

(7) Trung tâm Y tế Tương Dương;

(8) Trung tâm Y tế Anh Sơn;

(9) Trung tâm Y tế Nam Đàn;

(10) Trung tâm Y tế Hưng Nguyên;

(11) Trung tâm Y tế Quỳ Hợp;

(12) Trung tâm Y tế Quỳ Châu;

(13) Trung tâm Y tế Quế Phong;

(14) Trung tâm Y tế Tân Kỳ;

(15) Trung tâm Y tế Nghĩa Đàn;

(16) Trung tâm Y tế Hoàng Mai;

(17) Trung tâm Y tế Thanh Chương;

(18) Trung tâm Y tế Đô Lương;

(19) Trung tâm Y tế Con Cuông;

(20) Trung tâm Y tế Nghi Lộc;

(21) Trung tâm Y tế Diễn Châu;

(22) Trung tâm Y tế Quỳnh Lưu;

(23) Trung tâm Y tế Yên Thành;

(25) Trung tâm Y tế Thái Hòa;

(26) Trung tâm Y tế thành phố Vinh,

c) Các đơn vị bảo trợ xã hội và trẻ em:

(1) Trung tâm Bảo trợ xã hội;

(2) Trung tâm Công tác xã hội;

(3) Quỹ Bảo trợ trẻ em;

(4) Làng Trẻ em SOS Vinh.

4. Biên chế

a) Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Y tế được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt;

b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm sở Y tế xây dựng kế hoạch biên chế công chức, biên chế sự nghiệp theo quy định của pháp luật, bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.