Điều 6. Thành lập, mở rộng cụm công nghiệp
1. Thành lập, mở rộng cụm công nghiệp
a) Các điều kiện thành lập, mở rộng cụm công nghiệp được quy định tại Điều 8 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP trong đó địa bàn cấp huyện, liên huyện được quy định tại khoản 2 Điều 1 của Quy chế này;
b) Hồ sơ đề nghị, trình tự, nội dung thẩm định và nội dung quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp theo quy định tại Điều 9, 10, 11, 12 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP;
c) Tiếp nhận, lập hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp: Văn bản đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức phải được tiếp nhận tại trung tâm hành chính công cấp xã theo trình tự thủ tục hành chính đã được công bố; UBND cấp xã thông báo việc tiếp nhận, thời gian lập hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương sau khi có văn bản đồng ý thực hiện việc thu hút đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh. Tiếp nhận, lập hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 10 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP và thủ tục hành chính được công bố;
d) Lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP.
2. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan
a) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định, báo cáo UBND tỉnh quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; thường xuyên rà soát, đánh giá hiện trạng quy hoạch và các điều kiện thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, đề xuất định hướng thu hút các ngành nghề đối với các cụm công nghiệp dự kiến thành lập, mở rộng, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trước khi triển khai việc thu hút nhà đầu tư, đảm bảo hiệu quả, chống lãng phí và đáp ứng các mục tiêu, định hướng phát triển công nghiệp từng thời kỳ.
b) Sở Tài chính: Thẩm định về tư cách pháp lý, năng lực tài chính của chủ đầu tư; định hướng, giải pháp thu hút đầu tư; ngành nghề, mục tiêu thu hút đầu tư; hiệu quả kinh tế - xã hội và các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao; cơ cấu, khả năng cân đối và các giải pháp huy động các nguồn vốn đầu tư; nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư; chính sách ưu đãi (nếu có) đối với dự án của chủ đầu tư; chi phí liên quan và các nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý;
c) Sở Xây dựng: Thẩm định các nội dung về sự phù hợp quy hoạch xây dựng của dự án, tiêu chuẩn quy hoạch và các nội dung liên quan đến quản lý lĩnh vực quy hoạch; sơ bộ tổng mức đầu tư, khả năng đấu nối hạ tầng và các nội dung liên quan đến quản lý lĩnh vực xây dựng; sự phù hợp của dự án về mức độ ảnh hưởng việc triển khai dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp đến phương án phát triển mạng lưới giao thông, hiện trạng hạ tầng giao thông, khả năng đáp ứng giao thông bên trong và bên ngoài cụm công nghiệp khi dự án đi vào hoạt động (đấu nối, an toàn giao thông…) và các nội dung liên quan đến quản lý lĩnh vực giao thông vận tải;
d) Sở Nông nghiệp và Môi trường: Thẩm định sự phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, phương án giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư (nếu có); các yêu cầu về môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14: Đánh giá hiện trạng môi trường, công tác quản lý môi trường, khả năng tiếp nhận chất thải xung quanh khu vực dự kiến thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; dự báo những nguồn thải, tác động môi trường của các ngành, nghề dự kiến thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp và phương án quản lý môi trường; các nội dung liên quan đến quản lý lĩnh vực tài nguyên và môi trường; sự phù hợp của dự án đối với các quy hoạch lĩnh vực nông nghiệp bao gồm cả đê điều, thủy lợi, đấu nối xả, thoát nước thải;
đ) Công an tỉnh: Phối hợp, tham gia ý kiến về vị trí, địa điểm thực hiện dự án và quy hoạch đất an ninh.