vanban.org

Điều 6. Quy trình điều chỉnh dự án — Quyết định 51/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/12/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bến Tre Ban hành 25/11/2024 Hiệu lực 05/12/2024 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2024/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy trình điều chỉnh dự án

1. Trường hợp điều chỉnh dự án làm thay đổi mục tiêu, quy mô, địa điểm xây dựng thì phải được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi thực hiện quy trình điều chỉnh dự án.

2. Đối với các trường hợp điều chỉnh dự án có thay đổi về: mục tiêu, quy mô sử dụng đất, quy mô đầu tư xây dựng; chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc của dự án tại quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác hoặc quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư được phê duyệt; giải pháp bố trí các công năng chính trong công trình dẫn đến phải đánh giá lại giải pháp thiết kế đảm bảo an toàn xây dựng, phòng, chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, sự tuân thủ của quy chuẩn kỹ thuật dự án; việc điều chỉnh dự án làm tăng tổng mức đầu tư, quy trình điều chỉnh thực hiện như sau:

a) Chủ đầu tư có tờ trình gửi cơ quan chủ trì thẩm định xem xét, trình người quyết định đầu tư đề nghị chấp thuận chủ trương điều chỉnh;

b) Cơ quan chủ trì thẩm định xem xét nội dung điều chỉnh, lấy ý kiến (nếu cần). Trường hợp nội dung điều chỉnh phù hợp, trình người quyết định đầu tư đề nghị chấp thuận chủ trương điều chỉnh;

c) Người quyết định đầu tư ban hành văn bản chấp thuận chủ trương điều chỉnh;

d) Chủ đầu tư tổ chức lập hồ sơ điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, trình cơ quan chủ trì thẩm định xem xét, tổ chức thẩm định;

đ) Cơ quan chủ trì thẩm định tổ chức thẩm định, trình người quyết định đầu tư phê duyệt điều chỉnh dự án (quy trình thẩm định điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật thực hiện theo Điều 4 Quy định này);

e) Người quyết định đầu tư ban hành quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án.

3. Đối với các trường hợp chỉ điều chỉnh thiết kế bản vẽ thi công và không làm thay đổi các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, quy trình điều chỉnh thực hiện như sau:

a) Chủ đầu tư có tờ trình gửi cơ quan chủ trì thẩm định xem xét, trình người quyết định đầu tư đề nghị chấp thuận chủ trương điều chỉnh;

b) Cơ quan chủ trì thẩm định xem xét nội dung điều chỉnh, trường hợp nội dung điều chỉnh phù hợp, trình người quyết định đầu tư đề nghị chấp thuận chủ trương điều chỉnh;

c) Người quyết định đầu tư ban hành văn bản chấp thuận chủ trương điều chỉnh;

d) Chủ đầu tư tổ chức lập hồ sơ điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tự tổ chức thẩm định, phê duyệt điều chỉnh và chịu trách nhiệm đối với nội dung thực hiện.

Trường hợp khi điều chỉnh, bổ sung thiết kế xây dựng có thay đổi về địa chất công trình, tải trọng thiết kế, giải pháp kết cấu, vật liệu sử dụng cho kết cấu chịu lực và biện pháp tổ chức thi công có ảnh hưởng đến an toàn chịu lực của công trình: Chủ đầu tư có trách nhiệm lấy ý kiến chấp thuận của cơ quan chủ trì thẩm định đối với nội dung về sự phù hợp của giải pháp thiết kế bản vẽ thi công về đảm bảo an toàn xây dựng trước khi phê duyệt điều chỉnh (thời hạn cho ý kiến không quá 10 ngày kể từ ngày cơ quan chủ trì nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định); việc thẩm tra hồ sơ thiết kế điều chỉnh thực hiện theo yêu cầu của cơ quan chủ trì thẩm định.

4. Đối với trường hợp điều chỉnh bổ sung khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư, chủ đầu tư lấy ý kiến chấp thuận của cơ quan chủ trì thẩm định trước khi phê duyệt điều chỉnh tổng mức đầu tư.

5. Trường hợp sử dụng chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư để điều chỉnh bổ sung cho dự toán phần xây dựng, chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh, báo cáo người quyết định đầu tư chấp thuận trước khi phê duyệt theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

6. Đối với trường hợp điều chỉnh dự toán làm thay đổi cơ cấu các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư (bao gồm cả chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư nhưng không sử dụng để bổ sung cho phần dự toán xây dựng theo khoản 5 Điều này), hiệu chỉnh sai lệch các khoản mục chi phí thì chủ đầu tư tự tổ chức điều chỉnh, phê duyệt, báo cáo người quyết định đầu tư và chịu trách nhiệm về kết quả điều chỉnh theo quy định tại khoản 5 Điều 15 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP.

7. Việc điều chỉnh dự toán theo quy định tại các khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều này không bao gồm trường hợp điều chỉnh làm vượt tổng mức đầu tư xây dựng.