vanban.org

Điều 3. Hỗ trợ triển khai Chương trình OCOP — Quyết định 51/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026
Vĩnh Phúc Ban hành 20/12/2023 Hiệu lực 30/12/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 51/2023/QĐ-UBND Hỗ trợ triển khai Chương trình mỗi xã một sản phẩm (Chương trình OCOP) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2025 · 51/2023/QĐ-UBND
30/12/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 53/2021/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ triển khai thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm (Chương trình OCOP) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 53/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2023/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hỗ trợ triển khai Chương trình OCOP

1. Đối với các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Chương trình OCOP

a) Hỗ trợ chi phí xây dựng và đăng ký nhãn hiệu các sản phẩm OCOP. Mức hỗ trợ theo hóa đơn thực tế và tối đa không quá 35 triệu đồng/nhãn hiệu.

b) Hỗ trợ chi phí in ấn tem nhãn hàng hóa, bao bì sản phẩm. Hỗ trợ 01 lần/sản phẩm theo hóa đơn thực tế của năm trước liền kề với năm làm đơn đề nghị hỗ trợ và thực hiện theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền.

2. Đối với cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện Chương trình OCOP Các nội dung hỗ trợ để triển khai Chương trình mỗi xã một sản phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc thực hiện theo Điều 87 Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

3. Nguồn kinh phí thực hiện: Nguồn vốn ngân sách tỉnh và địa phương theo phân cấp; Nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án, đề án khác; Nguồn vốn hợp pháp khác.